Kết quả sản xuất chăn nuôi từ năm 2018-2022 và kế hoạch đến năm 2030 - Chăn nuôi Việt Nam
    • Giá heo thịt hơi miền Bắc 59.100 đ/kg
    • Giá heo thịt hơi miền Trung 57.500 đ/kg
    • Giá heo thịt hơi miền Nam 57.900 đ/kg
    • Giá gà thịt lông màu miền Bắc 64.800 đ/kg
    • Giá gà thịt lông màu miền Trung 44.200 đ/kg
    • Giá gà thịt lông màu miền Nam 45.700 đ/kg
    • Giá gà chuyên thịt miền Bắc 30.000 đ/kg
    • Giá gà chuyên thịt miền Trung 27.000 đ/kg
    • Giá gà chuyên thịt miền Nam 27.000 đ/kg
    • Giá vịt thịt miền Bắc 48.300 đ/kg
    • Giá vịt thịt miền Trung 44.800 đ/kg
    • Giá vịt thịt miền Nam 44.800 đ/kg
    • Giá trứng gà miền Bắc 2.100 đ/quả
    • Giá trứng gà miền Trung 1.880 đ/quả
    • Giá trứng gà miền Nam 1.730 đ/quả
    • Giá trứng vịt miền Bắc 2.000 đ/quả
    • Giá trứng vịt miền Trung 2.030 đ/quả
    • Giá trứng vịt miền Nam 1.990 đ/quả
    •  
  • Kết quả sản xuất chăn nuôi từ năm 2018-2022 và kế hoạch đến năm 2030

    MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT

    DEPARTMENT OF LIVESTOCK PRODUCTION

     

     

     

    TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VIỆT NAM

     

    Sản phẩm chăn nuôi giai đoạn 2018 – 2022

     

     

    TT

    No

     

    Sản phẩm

    Products

     

    ĐV

    Unit

    Sản lượng thịt hơi, trứng, sữa

    Livestock Production

    2018

    2019

    2020

    2021

    2022

    Tốc độ tăng (%)

    Growth rate (%)

    I

    Thịt hơi các loại

    Meat L.W.

    1.000 tấn

    Thous. tons

    6.599,1

    6.345,0

    6.480,2

    6.854,7

    7.358,9

    2,7

     

    1

    Thịt lợn

    Pork

    1.000 tấn

    Thous. tons

    4.697,2

    4.098,1

    4.013,5

    4.224,3

    4.539,2

    -0,9

    Tỷ lệ (Ratio)

    %

    71,2

    64,6

    61,9

    61,6

    61,7

     

     

    2

    Thịt gia cầm

    Poultry meat

    1.000 tấn

    Thous.tons

    1.346,5

    1.669,6

    1.871,9

    2.010,5

    2.178,6

    12,0

    Tỷ lệ (Ratio)

    %

    20,4

    26,3

    28,9

    29,3

    29,6

     

     

    3

    Thịt trâu, bò

    Beef, buffalo meat

    1.000 tấn

    Thous.tons

    527,9

    547,3

    562,3

    584,9

    601,1

    3,2

    Tỷ lệ (Ratio)

    %

    8,0

    8,6

    8,7

    8,5

    8,2

     

     

    4

    Thịt dê, cừu

    Goat, sheep meat

    1.000 tấn

    Thous.tons

    27,5

    30,0

    32,5

    35,0

    40,0

    9,4

    Tỷ lệ (Ratio)

    %

    0,4

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

     

     

    II

    Trứng gia cầm

    Eggs

    Triệu quả

    Mill.

    13.758,6

    15.355,4

    16.656,5

    17.625,7

    18.260,9

    7,1

    III

    Sữa tươi

    Fresh milk

    1.000 tấn

    Thous.tons

    940,4

    986,1

    1.049,3

    1.061,5

    1.124,7

    4,5

    Nguồn: Niên giám thống kê 2022

     

    Số lượng gia súc, gia cầm giai đoạn 2018 – 2022

     

    Loại gia súc, gia cầm

    Animal species

    ĐVT

    Unit

    Số lượng gia súc, gia cầm

    Number of animals

    2018

    2019

    2020

    2021

    2022

    Tốc độ tăng (%)

    Growth rate (%)

     

    Lợn

    Pig

    1.000 con

    Thous.

    29.830,7

    23.378,0

    25.766,8

    28.160,0

    29.061,9

    -0,7

     

    Trâu

    Buffalo

    1.000 con

    Thous.

    2.486,9

    2.388,8

    2.332,8

    2.263,6

    2.231,6

    -2,7

     

    Cattle

    1.000 con

    Thous.

    6.325,2

    6.278,0

    6.325,5

    6.393,5

    6.339,4

    0,1

     

    Bò sữa

    Dairy cow

    1.000 con

    Thous.

    294,4

    321,2

    346,5

    375

    325,2

    2,5

     

    Gia cầm

    Poultry

    Triệu con

    Mill.

    435,9

    480,3

    512,7

    524,1

    544,5

    5,6

     

    Dê, cừu

    Goats and sheep

    1.000 con

    Thous.

    2.833,9

    2.730,6

    2.769,7

    2.780,9

    2.916,6

    0,7

     

    Nguồn: Cục Chăn nuôi tổng hợp

     

    Bình quân tiêu thụ sản phẩm thịt, trứng, sữa sản xuất trong nước/người/năm

     

    Sản phẩm

    Products

    ĐVT

    Unit

    Năm/ Year

    2018

    2019

    2020

    2021

    2022

    Thịt hơi:

    LW, meat

    kg

    69,1

    65,8

    66,6

    69,6

    74,1

    Trong đó: Of which:

    Thịt lợn

    Pork

    kg

    49,2

    42,5

    41,2

    42,9

    45,7

    Thịt gia cầm

    Poultry meat

    kg

    14,1

    17,3

    19,2

    20,4

    21,9

    Thịt trâu bò

    Beef, buffalo meat

    kg

    5,5

    5,7

    5,8

    5,9

    6,1

    Trứng gia cầm

    Eggs

    quả

    egg

    144,0

    159,2

    171,1

    178,9

    183,8

    Sữa tươi

    Fresh milk

    kg

    9,8

    10,2

    10,8

    10,8

    11,3

    Nguồn: Cục Chăn nuôi tổng hợp

     

    Sản lượng TĂCN công nghiệp thời kỳ 2018 – 2022

     

     

    2018

    2019

    2020

    2021

    2022

    1.000 Tấn (tons)

    %

    1.000 Tấn (tons)

    %

    1.000 Tấn (tons)

    %

    1.000 Tấn (tons)

    %

    1.000 Tấn (tons)

    %

    Tổng TĂCN công nghiệp

    Total of Feed production

    18.813

    100

    18.942,7

    100

    20.295,5

    100

    21.895,0

    100

    20.822,5

    100

    Trong đó

    (Of which):

    DN nước ngoài và LD

    Foreign and Joinventure

    11.245

    59,8

    11.618,2

    61,3

    12.143,6

    59,8

    13.517,2

    61,7

    13.014,1

    62,5

    DN trong nước

    Local companies

    7.568

    40,2

    7.324,0

    38,7

    8.151,9

    40,2

    8.377,8

    38,3

    7.808,4

    37,5

    Nguồn: Cục Chăn nuôi tổng hợp

     

    Kế hoạch sản phẩm chăn nuôi và TĂCN đến năm 2030

     

    TT

    No

    Sản phẩm

    Products

    ĐVT

    Unit

    Năm/Year

    2020

    Plan 2025

    Plan 2030

    Thịt hơi (L.W)

    Thịt xẻ

    (Carcass)

    Thịt hơi (L.W)

    Thịt xẻ

    (Carcass)

    Thịt hơi (L.W)

    Thịt xẻ

    (Carcass)

    1

    Tổng sản lượng thịt

    Meat in total

    1.000 tấn

    Thous. tons

    6.447,7

    4.632,0

    7.306,2

    5.264,6

    8.883,0

    6.363,6

     

    Thịt lợn

    Pork

    1.000 tấn

    Thous. tons

    4.013,5

    3.010,1

    4.450,2

    3.337,6

    5.016,2

    3.762,2

    Thịt trâu bò, dê, cừu

    Beef, buffalo, goat and sheep meat

    1.000 tấn

    Thous. tons

    562,3

    292,9

    860,3

    430,2

    1.194,8

    597,4

    Thịt gia cầm

    Poultry meat

    1.000 tấn

    Thous. tons

    1.871,9

    1.329,0

    1.995,7

    1.496,8

    2.672,0

    2.004,0

    2

    Trứng gia cầm

    Eggs

    Triệu quả

    Mill.

    16.656,5

    18.500,0

    23.020,0

    3

    Sữa tươi

    Fresh milk

    1.000 tấn

    Thous. tons

    1.049,3

    17.10,6

    2.600,0

    4

    TĂCN công nghiệp

    Total commercial feeds

    1.000 tấn

    Thous. tons

    20.295,5

    24.000 – 25.000

    30.000 – 32.000

    Nguồn: Chiến lược Phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 (theo QĐ 1520/QĐ-TTg ngày 06/10/2020)

     

    Số lượng nhà máy TACN gia súc, gia cầm công nghiệp năm 2018 – 2022

     

     

    TT

    No

     

    Vùng sinh thái

    Regions

    Nước ngoài

    Foreign

    Trong nước

    Local

    Tổng

    Total

    Tỷ lệ

    %

    2018

    2022

    2018

    2022

    2018

    2022

    2018

    2022

     

    1

    TD và MN phía Bắc

    Northern Mount

    Area

    4

    4

    16

    17

    20

    21

    7,6

    7,8

     

    2

    ĐB SôngHồng

    Red River Delta

    29

    27

    99

    99

    128

    126

    48,3

    46,8

     

    3

    Bắc TB và DHMT

    North Central Coast

    13

    14

    13

    14

    26

    28

    9,8

    10,4

     

    4

    Tây Nguyên

    Central Highlands

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

     

    5

    ĐB Sông Cửu Long

    Mekong River Delta

    18

    18

    24

    22

    42

    40

    15,9

    14,9

     

    6

    Đông Nam Bộ

    Southern East

    21

    27

    28

    27

    49

    54

    18,5

    20,1

     

     

    Tổng cộng

    85

    90

    180

    179

    265

    269

    100

    100

    Nguồn: Cục Chăn nuôi tổng hợp

    Để lại comment của bạn


    Bình luận mới nhất

  • Mai Phương
  • Sài gòn Sáng từ sáng sớm 5h sáng đến 9h sáng. Trưa từ 1h đến 2h trưa. Chiều tối từ 5h đến 7h mốc thời gian những người không có ý thức, ý thức tồi và kém văn hoá dẫn chó vào khuôn viên chung cư, sân tập thể dục, nơi trẻ em chơi đùa của chung cư phóng uế ngang nhiên bừa bãi, trong khi sân tập thể dục chung cư có gắn biển cảnh báo "Cấm" dẫn chó vào khuôn viên xung quanh chung cư và sân tập thể dục chung cư. Những người nuôi chó vô ý thức này vân xem như không có gì mặt vênh váo, có cả người ở trong chung cư dẫn có ị đáy.. Bảo vệ chung cư thì ngồi ở phía trong không bao giờ đi tuần theo khung giờ những người dẫn chó ị đáy. Sân tập thể dục chung cư thì không gắn Camera an ninh. Không riêng gì ở chung cư, vành đai tất các trường học trong Sài Gòn, lề đường và lòng lề đường hầu như đều có phân và nước tiểu chó rất hôi thối ô nhiễm môi trường sinh dịch bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe nghiêm trọng cộng đồng dân cư cần nghiêm khắc lên án báo động. Nhưng không thấy ban ngành địa phương dùng biện pháp, nghiệp vụ xử lý nghiêm khắc quyết tâm triệt để. Cứ làm cho có thì vấn nạn này mãi không loại bỏ và dẹp được. Đây là Bức xúc của tất cả cộng đồng dân cư. Biện pháp ngăn chặn ngăn ngừa lâu dài là quan trọng. Khẩn trương quyết liệt là điều cộng đồng dân cư hưởng ứng ủng hộ mạnh. Nói đi đôi với thực hiện nghiêm, không chần chờ trước các vấn nạn xã hội. Cần tiêu trừ các vấn nạn trừ ngay và luôn.

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Theo UBND xã Minh Châu – Ba Vì – Hà Nội, xác định lợi thế về đất đai, khí hậu nên những năm qua đã đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là chính, trong đó xã tập trung đến phát triển chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt. […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Trong bối cảnh bệnh Dịch tả lợn châu Phi (DTLCP) đã xảy ra tại TP Hồ Chí Minh, thành phố càng nỗ lực thực hiện các biện pháp kiểm soát chăn nuôi, giết mổ và tiêu thụ gắt gao. Hơn nữa, khảo sát một đêm tại thị trường […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Anh Trần Văn Toản, ở khu vực Bình Yên B, phường Long Hòa, quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ là người đầu tiên ở Đồng bằng sông Cửu Long mở trang trại nuôi chim công rất thành công mà cho thu nhập hơn 200 triệu đồng/năm.   1/ […]

    • Giống chim này có khả năng thích ứng cao với điều kiện khí hậu ở nước ta, tỷ lệ nuôi sống đạt 94-99%.

    • Để đàn gà sinh trưởng phát triển tốt có tỷ lệ sống cao cần thực hiện tốt kỹ thuật úm gà con

    • Việt Nam cùng với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ… là những nước đã nuôi trồng thành công đông trùng hạ thảo.

    • Gà vảy cá được mệnh danh là “mỹ kê” đã được nhiều đại gia Việt sẵn sàng chi tiền triệu để hữu cặp gà vảy cá đẹp.

    • Cừu chính là loài vật nuôi thích hợp với những điều kiện khắc nghiệt của vùng đất Ninh Thuận.

    • Nghề nuôi chim cút đẻ hiện đang phổ biến ở rất nhiều hộ gia đình tại các địa phương và mang lại hiệu quả kinh tế khá.

    • Tỉnh Phú Thọ với địa hình đa dạng: nhiều gò, đồi thấp, dải đồng bằng thuận lợi cho chăn nuôi, trong đó, có chăn nuôi gà lông màu.