• Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 37.000 - 41.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hải Dương 38.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hà Nội 41.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hưng Yên 40.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thái Bình 39.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Lào Cai 37.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Trung và Tây Nguyên từ 31.000 – 35.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Nghệ An 38.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bình Thuận 40.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Nam từ 28.000 - 35.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Đồng Nai 30.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Long An 33.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bến Tre 29.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Sóc Trăng 32.000 đ/kg
    •  
  • Chỉ định Tổ chức chứng nhận VietGAP (sản phẩm chăn nuôi được sản xuất, sơ chế phù hợp với Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt)

    [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Chỉ định Tổ chức chứng nhận VietGAP (sản phẩm chăn nuôi được sản xuất, sơ chế phù hợp với Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt).

     

    – Trình tự thực hiện:

     

    + Bước 1: Tổ chức, cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện về Bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Cục Chăn nuôi.

     

    + Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra:

     

    Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ.

     

    Nếu hồ sơ hợp lệ thì ghi Phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả; vào sổ hồ sơ; sau đó chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn giải quyết.

     

    + Bước 3: Phòng chuyên môn xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo Cục ký hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

     

    + Bước 4: Chuyển kết quả về Bộ phận “một cửa” để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân đúng hẹn.

     

    – Cách thức thực hiện:

     

    + Trực tiếp.

     

    + Qua đường bưu điện.

     

    – Thành phần, số lượng hồ sơ:

     

    + Hồ sơ gồm:

     

    Giấy đăng ký hoạt động chứng nhận VietGAP theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 48/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/9/2012.

     

    Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (bản sao có chứng thực hoặc bản photocopy có bản chính để đối chiếu).

     

    Sổ tay chất lượng được ban hành phù hợp với TCVN 7457:2004, bao gồm hướng dẫn về hồ sơ đăng ký; trình tự, thời gian đánh giá, cấp, cấp lại, gia hạn, mở rộng phạm vi Giấy chứng nhận VietGAP; giám sát sau chứng nhận; cảnh cáo, đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận VietGAP; tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan khác.

     

    Mẫu Giấy chứng nhận VietGAP của tổ chức chứng nhận có nội dung phù hợp với hướng dẫn tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 48/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/9/2012.

     

    Danh sách chuyên gia đánh giá theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Thông tư số 48/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/9/2012 kèm theo bản sao bằng, chứng chỉ đào tạo chứng minh đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

     

    Kết quả hoạt động chứng nhận đã thực hiện trong lĩnh vực đăng ký (nếu có).

     

    + Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

     

    – Thời hạn giải quyết:

     

    + Cục Chăn nuôi tiếp nhận hồ sơ, xem xét và hướng dẫn bổ sung hoàn thiện hồ sơ (trong trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp) hoặc trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ (trong trường hợp tiếp nhận hồ sơ thông qua đường bưu điện).

     

    + Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Cục Chăn nuôi thành lập đoàn đánh giá và tiến hành đánh giá.

     

    + Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo của đoàn đánh giá, cơ quan chỉ định ra quyết định chỉ định tổ chức chứng nhận VietGAP.

     

    Trong trường hợp không đủ điều kiện để chỉ định, cơ quan chỉ định thông báo bằng văn bản cho tổ chức đăng ký có nêu rõ lý do.

     

    – Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

     

    – Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Chăn nuôi.

     

    – Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

     

    + Quyết định chỉ định Tổ chức chứng nhận VietGAP.

     

    Thời hạn hiệu lực của Giấy xác nhận Quyết định chỉ định Tổ chức chứng nhận VietGAP: 05 năm.

     

    + Thông báo không đủ điều kiện để chỉ định Tổ chức chứng nhận VietGAP.

     

    – Lệ phí (nếu có): Không.

     

    – Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):

     

    + Giấy đăng ký hoạt động chứng nhận VietGAP theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 48/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/9/2012.

     

    + Mẫu Giấy chứng nhận VietGAP của tổ chức chứng nhận có nội dung phù hợp với hướng dẫn tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 48/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/9/2012.

     

    + Danh sách chuyên gia đánh giá theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Thông tư số 48/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/9/2012.

     

    – Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

     

    Đơn vị sự nghiệp hoạt động dịch vụ kỹ thuật, doanh nghiệp, chi nhánh của tổ chức chứng nhận nước ngoài tại Việt Nam được chỉ định là tổ chức chứng nhận VietGAP khi đáp ứng các điều kiện dưới đây:

     

    + Được thành lập theo quy định của pháp luật, có chức năng, phạm vi hoạt động trong lĩnh vực chứng nhận sản phẩm, hàng hóa.

     

    + Hệ thống quản lý và năng lực hoạt động chứng nhận đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7457:2004 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC Guide 65:1996 – Yêu cầu chung đối với các tổ chức điều hành hệ thống chứng nhận sản phẩm (gọi chung là TCVN 7457:2004) về lĩnh vực đề nghị chỉ định.

     

    + Luôn có ít nhất 02 chuyên gia đánh giá cho từng lĩnh vực thuộc biên chế chính thức hoặc lao động ký hợp đồng dài hạn đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 6 của Thông tư này.

     

    (Điều 5 Thông tư số 48/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về chứng nhận sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi được sản xuất, sơ chế phù hợp với Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt).

     

    – Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 48/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về chứng nhận sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi được sản xuất, sơ chế phù hợp với Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt.

     

    Tệp đính kèm:

    PLII.48

    PL.III_.48

    PLIV48

     

    Nguồn: Cục Chăn nuôi

    Để lại comment của bạn

  • http://nguoinuoitom.vn