Hướng dẫn sử dụng kháng sinh an toàn và hiệu quả trên vật nuôi (p4) - Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam
    • Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 68.000 - 69.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hà Nội 69.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi  Vĩnh Phúc, Hưng Yên 68.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Trung và Tây Nguyên từ 64.000 - 68.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Quảng Trị 64.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Lâm Đồng 68.000đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Nghệ An 66.000đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thanh Hóa, Bình Thuận 67.000đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Nam từ 66.000 - 69.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Đồng Nai 68.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bến Tre, Kiên Giang 67.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Trà Vinh 66.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Tiền Giang 69.000 đ/kg
    •  
  • Hướng dẫn sử dụng kháng sinh an toàn và hiệu quả trên vật nuôi (p4)

    Sử dụng kháng sinh trong phòng trị bệnh cho gà, vịt

    Bệnh tụ huyết trùng (Fowl cholera, FC)

     

    Bệnh do vi khuẩn Pasteurella multocida gây ra, xuất hiện vào thời điểm giao mùa, thường xảy ra cho gà nhất là gà lớn. Các triệu chứng xuất hiện chỉ vài giờ trước khi chết như sốt cao, mào yếm tím tái, vẹo cổ, viêm đường hô hấp hoặc tiêu chảy. Tỷ lệ tử vong rất cao trên gà, vịt. Các bệnh tích thường gặp là xuất huyết tim và mỡ vành tim, bao

     

    tim tích nước, xuất huyết phổi, hoại tử gan, buồng trứng xuất huyết, mềm nhão hoặc vỡ lòng đỏ. Chẩn đoán bệnh có thể phết kính máu hoặc phổi, nhuộm Gram tìm vi khuẩn (nhanh) hoặc phân lập vi khuẩn trên môi trường thạch máu hoặc dùng phản ứng PCR.

     

    Bệnh hô hấp mãn tính (CRD do Mycoplasma gallisepticum)

     

    Bệnh mãn tính do Mycoplasma kí sinh nội bào gây ra. Bệnh có thể lây qua trứng và do tiếp xúc trực tiếp. Vi khuẩn này làm tổn thương lớp lông rung niêm mạc đường hô hấp và tạo điều kiện cho các bệnh khác xâm nhập (E.coli, Pasteurella multocida, IB, ND) hoặc các yếu tố stress như mật độ, độ thông thoáng kém, nhiều khí độc.

     

    Bệnh nổ ra chủ yếu ở gà từ 4 tuần tuổi trở lên với các triệu chứng âm rale khí quản (khò khè, há miệng thở, rướn cổ), dịch tiết mũi, ho, giảm sản lượng trứng trên gà đẻ. Bệnh tích thường thấy là mắt sưng, túi khí viêm, nặng thì có màng fibrin, niêm mạc thanh, khí phế quản xuất huyết, chứa dịch viêm, sưng khớp. Rất khó phân lập vi khuẩn này trên môi trường nhân tạo và phải nhuộm Giemsa. Do đó, sử dụng phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu (HI) hoặc ELISA phát hiện kháng thể hoặc phản ứng PCR từ cặp mồi đặc hiệu khuếch đại gen 16S rRNA để xác định vi khuẩn trong chẩn đoán.

     

    Bệnh sổ mũi truyền nhiễm (Coryza do Haemophilus paragallinarum)

     

    Vi khuẩn Gram âm H. paragallinarum (tên gọi mới là Avibacterium paragallinarum) có thể gây bệnh cho gà mọi lứa tuổi nhưng phổ biến nhất là gà lớn (nhất là gà đẻ trong khu vực nhiệt đới). Bệnh có thể gây giảm sản lượng trứng (10-40%) và tăng tỷ lệ loại thải.

     

    Triệu chứng lâm sàng xuất hiện 1-2 ngày sau khi mắc: sưng mặt một hoặc hai bên, chảy nước mũi, viêm kết mạc, sưng yếm hoặc có âm rale, giảm ăn uống và giảm sản lượng trứng. Bệnh tích là viêm ở đường hô hấp, xoang mũi, xoang dưới hốc mắt với chất nhày. Có thể thấy viêm phổi và viêm túi khí. Vi khuẩn có thể được phân lập trong môi trường thạch máu có bổ sung yếu tố V (cấy kèm vi khuẩn Staphylococcus spp) và thử sunh hóa hoặc phản ứng PCR.

     

    Bệnh bạch lỵ, thương hàn do Salmonella

     

    Vi khuẩn Gram âm Salmonella gây bệnh cho gà con (1-10 ngày tuổi) với tử số cao. Triệu chứng thường gặp là lòng đỏ không tiêu, gà lớn hơn thường tiêu chảy phân trắng, gà đẻ giảm sản lượng trứng, trứng lẫn máu, vỏ xù xì.

     

    Bệnh tích gồm lách sưng to (gấp 2-3 lần bình thường), ruột xuất huyết, hoại tử điểm trên gan (đặc trưng), tim, mề, viêm buồng trứng, ống dẫn trứng méo mó, viêm xoang bụng (dính) và viêm khớp. Chẩn đoán phòng thí nghiệm có thể phân lập vi khuẩn trên môi trường BGA (Brilliant Green Agar), XLD (Xylose Lysine Deoxycholate), SS (Salmonella Shigella) … hoặc phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kính với mẫu huyết thanh hoặc phản ứng PCR sử dụng cặp mồi khuếch đại gen invA.

     

    Bệnh do E. coli

     

    E.coli là vi khuẩn Gram âm, hiện diện thường xuyên trong đường ruột và chuồng trại. Vi khuẩn này có thể gây nhiễm trùng huyết (sốt, tím bầm) và gây bệnh trên đường tiêu hóa với triệu chứng tiêu chảy, viêm rốn, lòng đỏ không tiêu, viêm xoang bụng.

     

    Bệnh tích xuất huyết phủ tạng có thể kèm với viêm fibrin ở gan, túi khí. Chẩn đoán phòng thí nghiệm có thể phân lập vi khuẩn trong điều kiện hiếu khí trên môi trường MacConkey hoặc thạch Brilliant green và thử sinh hóa hoặc chẩn đoán bằng phản ứng PCR từ cặp mồi đặc hiệu khuếch đại gen mã hóa yếu tố bám dính hoặc các độc tố của vi khuẩn (F18, VT2e).

     

    Bệnh do Clostridium perfringens

     

    Clostridium perfringens là vi khuẩn Gram dương kị khí, có bào tử gây bệnh cho gà ở mọi lứa tuổi. Có 3 dạng trong hội chứng nhiễm vi khuẩn này tùy theo số lượng bào tử mà gà nhiễm phải bao gồm loạn khuẩn (dysbacteriosis), viêm gan mật (cholangiohepatitis) và viêm ruột hoại tử (necrotic enteritis), đây là tình trạng nghiêm trọng nhất thường được ghi nhận.

     

    Các triệu chứng liên quan bao gồm giảm năng suất (tăng trọng ngày giảm 4-5%), phân có thức ăn chưa tiêu hóa, phân ướt, tiêu chảy. Bệnh tích ghi nhận ruột phồng to (do vi khuẩn lên men yếm khí sinh hơi), viêm ruột hoại tử, có thể có xuất huyết, gan vàng, nhạt màu, mềm bở. Chẩn đoán phòng thí nghiệm có thể phân lập vi khuẩn trong điều kiện yếm khí hoặc tủ ấm CO2 trên môi trường TSC (Tryptose sulfite cycloserine) cho khuẩn lạc màu đen hoặc chẩn đoán bằng phản ứng PCR từ cặp mồi đặc hiệu khuếch đại gen mã hóa các độc tố của vi khuẩn.

     

    Bệnh do Riemerella anatipestifer

     

    Riemerella anatipestifer là trực khuẩn Gram âm, có capsule, không di động, không bào tử. Vi khuẩn này gây bệnh cấp tính cho vịt (1-8 tuần tuổi mẫn cảm nhất), gây nhiễm trùng huyết và thường được gọi là bệnh bại huyết. Vịt con <5 tuần tuổi thường chết 1-2 ngày sau khi có triệu chứng lâm sàng.

     

    Các triệu chứng có thể thấy là vịt con nằm ngửa đạp chân bơi chèo, không theo bầy được, lờ đờ, chảy nước mắt, mũi, thất điều vận động, lắc đầu và vẹo cổ, hôn mê và chết. Tiêu chảy, phân nâu hay hơi xanh. Nếu vịt con sống sót sẽ còi cọc. Bệnh tích xuất hiện khắp phủ tạng: có sợi huyết màng bao quanh gan, màng bao tim, túi khí, vòi trứng và viêm màng não, gan và lách sưng. Chẩn đoán phòng thí nghiệm có thể phân lập vi khuẩn trên môi trường thạch chocolate, thạch máu nhưng tương đối khó, phát hiện sau 24-48 giờ với khuẩn lạc nhỏ, trắng xám, hơi nhày hoặc chẩn đoán bằng phản ứng PCR từ cặp mồi đặc hiệu khuếch đại gen 16S rRNA.

     

    Bảng 1. Sử dụng kháng sinh trong phòng trị bệnh cho gà, vịt

     

     

    KHÁNG SINH

     

    BNH/ VI KHUN

     

    LOẠI GIA CẦM

     

    LIỀU TRỊ, ĐƯỜNG CẤP

     

    LIỀU PHÒNG

    NGƯNG THUỐC

    (ngày)

    GHI CHÚ

    Amoxicillin

    E. coli

    Gà thịt

    15-20mg/kg thức ăn

     

    2

     

    Apramycin

    E. coli

    Gà, vịt thịt

    0,25-0,5g/L

     

    18

     

    Avilamycin

    Clostridium

    Gà thịt

    15-30ppm (14 ngày)

     

     

     

    Bacitracin Zn

    Clostridium

    Gà thịt, gà đẻ

    100-400g/tấn

    thức ăn

    55-100mg/kg

    thức ăn

    0

     

    Bacitracin MD

    Clostridium

    Gà thịt, gà đẻ

     

    4-200mg/kg

    thức ăn

    0

     

     

     

    Gà đẻ

     

    27,5-158mg/L

    0

     

    Ceftiofur

    E. coli,

    Viêm túi lòng đỏ

    Tiêm dưới da,

    gà 1 ngày tuổi

    0,08-0,2mg/gà

    0

    Một số nước cấm

    Chlortetracycline

    Staph. spp,

    CRD/ Mycoplasma,

    E. coli, Tụ huyết trùng, Coryza

    Gà thịt

    110-265mg/L

    50- 200mg/kg

    thức ăn

    7

     

     

    Gà đẻ

    100-500g/tấn

    thức ăn

    55-220mg/kg

    thức ăn

     

     

    Enrofloxacin

    CRD/Mycoplasma,

    E. coli,

     

    10-25mg/kg cơ thể

     

    12-21

    Một số nước cấm

     

    tụ huyết trùng

     

     

     

     

     

    Erythromycin

    Staph. spp, Mycoplasma,

    Tụ huyết trùng

    Gà thịt

    57,8-115,6mg/L

    92,5-185g/tấn

    92,5 -185g/tấn thức ăn

    200mg/kg thức ăn

    1

     

    Gentamicin (SC

    gà 1 ngày tuổi)

    E. coli, Pseudomonas

    Viêm túi lòng đỏ

    Gà thịt

    0,2-1mg/gà

    35-63

     

    Lincomycin

    Viêm ruột hoại tử

    Gà thịt

    3-6mg/kg;

    17mg/L; 2g/tấn

    2-3mg/kg

    thức ăn

    0

     

    Lincomycin+ Spectinomycin

    Viêm ruột hoại tử, CRD,

    Mycoplasma

    Gà thịt

    530-833mg/L;

    100-120mg/kg

    cơ thể

    0

     

    Neomycin

    Viêm ruột hoại tử

    Gà, vịt thịt

    35-226g/tấn thức ăn

    35-80mg/L

    7-14

     

     

     

    Neomycin+ tetracycline

    Viêm ruột do vi khuẩn, CRD

    Gà thịt

    100-200g/tấn

    thức ăn;

    35-40mg/L

     

    7-14

     

    Nitarsone

    Bệnh đầu đen-Histomonas

     

     

    170-187mg/kg thức ăn

    5

     

    Novobiocin

    Staph. Spp, Tụ huyết trùng, Riemerella

    Gà thịt, vịt

    200-350g/tấn

    thức ăn;

    8-28mg/kg cơ thể

    3-4

     

    Oxytetracycline

    Staph. spp, CRD/ Mycoplasma, E. coli, tụ huyết trùng, Coryza

    Gà đẻ

    50-110mg/L

     

    0-5

     

     

    Gà thịt

    100-500g/tấn

    thức ăn

    6-200mg/gà

    7

     

    Penicillin

    Staph. spp, Tụ huyết trùng, Viêm ruột hoại tử

    Gà thịt

    100 g tấn thức ăn 300.000UI/L

    50mg/kg

    thức ăn

    0-1

     

    Penicillin/ streptomycin

    Staph. spp,

    Viêm ruột hoại tử

    Gà thịt

    40.000 UI+50mg/kg cơ thể

     

     

    Spectinomycin

    Staph. spp, Tụ huyết trùng, Viêm ruột hoại tử, E.coli, CRD/ Mycoplasma

    Gà thịt

    264-530mg/L

    2,5-10mg/gà con

    132mg/L

    0-5

     

    Streptomycin

    Staph. spp, Tụ huyết trùng, Coryza, E.coli,

    CRD/ Mycoplasma

    Gà thịt Gà đẻ

    66-100mg/L

    20-30mg/kg cơ thể

    4

     

    Sulfachlorpyridazine

    Cầu trùng

    Gà thịt

     

    0.03%

    4

     

    Sulfachlorpyridazine/ Trimethoprim

    Cầu trùng, Tụ huyết trùng

    Gia cầm

    24 mg/kg cơ thể

    24mg/kg cơ thể

     

    Sulfadiazine/ trimethoprim

    Cầu trùng, Tụ huyết trùng

    Gà thịt

    750ppm

    15 mg/kg cơ thể

     

    Sulfadimethoxine

    E. coli, Tụ huyết trùng

    Gà thịt

    250-500mg/L

    5

     

    Sulfadimethoxine/ ormetoprim

    E. coli, Tụ huyết trùng

    Gà thịt, vịt

    227+136g -454+272g/

    tấn thức ăn

    56+34 -113+68g/

    tấn thức ăn

    5

     

    Sulfamerazine

    E. coli, Tụ huyết trùng,

    Riemerella, Cầu trùng

    Gà thịt, vịt

    1000-2500mg/L

    110-237mg/kg

    thức ăn

    128-187 mg/kg/ngày

    10

     

    Sulfaquinoxaline

    E. coli, Tụ huyết trùng, Cầu trùng

    Gà thịt

    380mg/L;

    20-90mg/kg cơ thể/ngày

    255mg/L

    10-14

     

     

    Sulfaquinoxaline/ trimethoprim

    E. coli, Tụ huyết trùng

    Gà thịt

    30mg/kg thức ăn

     

    Sulfathiazole

    E. coli, Tụ huyết trùng

    1000mg/L

     

    Sulfamethazine/ sulfamerazine/ sulfaquinoxaline

    E. coli, Tụ huyết trùng, Cầu trùng

    Gà thịt

    160+160+80 –

    100+100+50mg/L

    14

     

    Tetracycline

    Staph. spp, CRD/ Mycoplasma, E. coli, Tụ huyết trùng, Coryza

    Gà thịt

    50mg/kg cơ thể

    100-200mg/L

    4-5

     

     

     

    25-50mg/gà, nhỏ mũi

     

     

     

    Tylosin

    CRD/Mycoplasma, Tụ huyết trùng, Viêm ruột hoại tử

    Gà thịt Gà đẻ

    200-1000mg/kg thức ăn; 20mg/kg (viêm ruột hoại tử)

    500mg/L; 15-25mg/ gà nhỏ mũi; 100-120mg/ kg cơ thể/ ngày (CRD)

    4-50mg/kg

    thức ăn

    1-5

     

    Tilmicosin

    Bệnh hô hấp do

    Mycoplasma

    Gà thịt

    15-20mg/kg,

    ăn uống

     

    12

     

    Virginiamycin

    Viêm ruột hoại tử

    Gà thịt

     

    5-20mg/kg thức ăn

    0

     

    Nguồn: Hofacre và ctv, 2013. Antimicrobial therapy in veterinary medicine; AMRCA, 2021; MVAV, 2021.

     

    Lưu ý: Mức độ mẫn cảm kháng sinh của từng vi khuẩn trên từng loài đông vật có thể rất khác nhau giữa các địa phương, khu vực địa lý. Người sử dụng kháng sinh cụ thể cho từng loài vật cần liên tục cập nhật về tình hình mẫn cảm/ đề kháng kháng sinh của trang trại, địa phương, khu vực để chọn lựa.

     

    Nguồn: Cục Thú y

    Để lại comment của bạn

    Bình luận mới nhất

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Theo UBND xã Minh Châu – Ba Vì – Hà Nội, xác định lợi thế về đất đai, khí hậu nên những năm qua đã đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là chính, trong đó xã tập trung đến phát triển chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt. […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Trong bối cảnh bệnh Dịch tả lợn châu Phi (DTLCP) đã xảy ra tại TP Hồ Chí Minh, thành phố càng nỗ lực thực hiện các biện pháp kiểm soát chăn nuôi, giết mổ và tiêu thụ gắt gao. Hơn nữa, khảo sát một đêm tại thị trường […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Anh Trần Văn Toản, ở khu vực Bình Yên B, phường Long Hòa, quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ là người đầu tiên ở Đồng bằng sông Cửu Long mở trang trại nuôi chim công rất thành công mà cho thu nhập hơn 200 triệu đồng/năm.   1/ […]

    • Giống chim này có khả năng thích ứng cao với điều kiện khí hậu ở nước ta, tỷ lệ nuôi sống đạt 94-99%.

    • Để đàn gà sinh trưởng phát triển tốt có tỷ lệ sống cao cần thực hiện tốt kỹ thuật úm gà con

    • Việt Nam cùng với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ… là những nước đã nuôi trồng thành công đông trùng hạ thảo.

    • Gà vảy cá được mệnh danh là “mỹ kê” đã được nhiều đại gia Việt sẵn sàng chi tiền triệu để hữu cặp gà vảy cá đẹp.

    • Cừu chính là loài vật nuôi thích hợp với những điều kiện khắc nghiệt của vùng đất Ninh Thuận.

    • Nghề nuôi chim cút đẻ hiện đang phổ biến ở rất nhiều hộ gia đình tại các địa phương và mang lại hiệu quả kinh tế khá.

    • Tỉnh Phú Thọ với địa hình đa dạng: nhiều gò, đồi thấp, dải đồng bằng thuận lợi cho chăn nuôi, trong đó, có chăn nuôi gà lông màu.