Theo số liệu thống kê từ TCHQ Việt Nam, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu (TĂCN & NL) trong tháng 4/2020 đạt 302 triệu USD, tăng 2,8% so với tháng trước đó và tăng 9,61% so với cùng tháng năm ngoái.
Các thị trường chính cung cấp TĂCN & NL cho Việt Nam trong tháng 4/2020 vẫn là Argentina, Mỹ, Trung Quốc và Thái Lan… Trong đó, Argentina trở thành thị trường cung cấp lớn nhất cho Việt Nam với 118 triệu USD, giảm 2,15% so với tháng trước đó song tăng mạnh 30,1% so với cùng tháng năm ngoái, nâng kim ngạch nhập khẩu TĂCN & NL 4 tháng đầu năm 2020 lên 448 triệu USD, tăng 7,95% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 41,2% thị phần.
Kế đến là thị trường Mỹ với kim ngạch nhập khẩu trong tháng 4/2020 đạt hơn 48 triệu USD, tăng 58,5% so với tháng 3/2020 song giảm 12,07% so với tháng 4/2019. Tính chung trong 4 tháng đầu năm 2020, Việt Nam đã nhập khẩu TĂCN & NL từ thị trường này đạt hơn 134 triệu USD, giảm 46,05% so với cùng kỳ năm 2019. chiếm 12,3% thị phần.
Đứng thứ ba là Trung Quốc với kim ngạch nhập khẩu hơn 20 triệu USD, giảm 17,06% so với tháng 3/2020 song tăng 47,59% so với tháng 4/2019, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này lên 66 triệu USD, tăng 7,8% so với cùng kỳ năm 2019, chiếm 6,1% thị phần.
Tính chung, trong 4 tháng đầu năm 2020 Việt Nam đã chi hơn 1 tỉ USD nhập khẩu TĂCN & NL, giảm 13,48% so với cùng kỳ năm 2019. Các thị trường có kim ngạch tăng trưởng mạnh trong thời gian này là: UAE với 14 triệu USD, tăng 102,47% so với cùng kỳ năm 2019, Singapore với gần 10 triệu USD, tăng 75,57% so với cùng kỳ năm 2019, Mexico với 1,5 triệu USD tăng 55,91% so với cùng kỳ năm 2019, sau cùng là Đài Loan (TQ) với hơn 27 triệu USD, tăng 38,92% so với cùng kỳ.
Nhập khẩu TĂCN& NLtháng 4/2020 theo thị trường
(Vinanet tính toán từ số liệu công bố ngày 13/5/2020 của TCHQ)
ĐVT: nghìn USD
| Thị trường | T4/2020 | So vớiT3/2020 (%) | 4T/2020 | So với 4T/2019 (%) |
| Tổng KN | 302.436 | 2,8 | 1.089.318 | -13,5 |
| Argentina | 118.810 | -2,2 | 448.912 | 8 |
| Ấn Độ | 5.255 | -42,2 | 28.496 | -61,1 |
| Anh | 226 | 130,9 | 382 | 6,8 |
| Áo | 530 | 102,0 | 1.008 | -5,3 |
| Bỉ | 1.418 | 153,7 | 3.384 | -24,9 |
| Brazil | 10.223 | 58,9 | 52.104 | -39,7 |
| UAE | 2.119 | -47,3 | 14.203 | 102,5 |
| Canada | 1.767 | 16,1 | 5.459 | -64,9 |
| Chile | 238 | -85 | 4.746 | 22,1 |
| Đài Loan (TQ) | 8.491 | 0,5 | 27.399 | 38,9 |
| Đức | 1.058 | 20,5 | 3.468 | -4,4 |
| Hà Lan | 1.522 | 28,6 | 4.535 | -30,3 |
| Hàn Quốc | 4.728 | 10,6 | 14.935 | -4,4 |
| Mỹ | 48.009 | 58,5 | 134.109 | -46,1 |
| Indonesia | 8.617 | 28,1 | 23.354 | -11,5 |
| Italia | 1.510 | -7,6 | 8.235 | -59,4 |
| Malaysia | 3.263 | -31,2 | 11.089 | 25,3 |
| Mexico | 361 | 28,9 | 1.511 | 55,9 |
| Nhật Bản | 338 | 7,5 | 1.035 | 30,1 |
| Australia | 1.545 | 8,4 | 5.581 | -56,4 |
| Pháp | 3.244 | 85,1 | 8.219 | -28,1 |
| Philippin | 1.470 | 452,2 | 6.010 | 2,3 |
| Singapore | 2.658 | -24,5 | 9.907 | 75,6 |
| Tây Ban Nha | 891 | 10,7 | 2.833 | -35,4 |
| Thái Lan | 15.444 | -25,2 | 52.476 | 36,2 |
| Trung Quốc | 20.513 | -17,1 | 66.747 | 7,8 |
Nhập khẩu nguyên liệu sản xuất TĂCN như lúa mì, ngô, đậu tương và dầu mỡ động thực vật tháng 3/2020.
Nhập khẩu các nguyên liệu sản xuất TĂCN 4 tháng đầu năm 2020
| Mặt hàng | 4T/2020 | So với 4T/2019 | ||
| Lượng (nghìn tấn) | Trị giá (nghìn USD) | Lượng (%) | Trị giá (%) | |
| Lúa mì | 1.219 | 308.237 | 70 | 51,9 |
| Ngô | 2.162 | 451.048 | -27 | -28 |
| Đậu tương | 548 | 223.570 | -3 | -0,02 |
| Dầu mỡ động thực vật | 228.341 | 4,7 |
Nguồn: Vinanet tính toán từ số liệu sơ bộ của TCHQ
Lúa mì:
Ước tính khối lượng nhập khẩu lúa mì trong tháng 4/2020 đạt 239 nghìn tấn với kim ngạch đạt 63 triệu USD, đưa tổng khối lượng và giá trị nhập khẩu mặt hàng này trong 4 tháng đầu năm 2020 lên hơn 1.219 nghìn tấn, với trị giá hơn 308 triệu USD, tăng 69,96% về khối lượng và tăng 51,9% về trị giá so với cùng kỳ năm 2019.
Thị trường nhập khẩu lúa mì chính trong 4 tháng đầu năm 2020 là Australia chiếm 27 thị phần; Nga chiếm 18%; Brazil chiếm 17%; Mỹ chiếm 11%; Canada chiếm 8%.
Hầu hết các thị trường nhập khẩu lúa mì đều tăng mạnh cả về khối lượng và trị giá so với cùng kỳ năm 2019 là Mỹ, Brazil, Canada và Australia. Trong 4 tháng đầu năm 2020, nhập khẩu lúa mì Mỹ tăng gấp hơn 20 lần về lượng và hơn 18 lần về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái. Đồng thời, nhập khẩu lúa mì Brazil tăng 150,85% về lượng và 125,06% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái.
Đậu tương:
Ước khối lượng đậu tương nhập khẩu trong tháng 4/2020 đạt 118 nghìn tấn với trị giá hơn 46 triệu USD, đưa khối lượng và kim ngạch nhập khẩu đậu tương trong 4 tháng đầu năm 2020 lên 548 nghìn tấn và 223 triệu USD, giảm 3,14% về lượng và giảm 0,02% về trị giá so với năm 2019.
Ngô:
Ước tính khối lượng ngô nhập khẩu trong tháng 4/2020 đạt hơn 841 nghìn tấn với trị giá đạt 182 triệu USD, nâng khối lượng và giá trị nhập khẩu ngô 4 tháng đầu năm 2020 lên hơn 2,1 triệu tấn, trị giá hơn 451 triệu USD, giảm 27,02% về khối lượng và giảm 28,03% về trị giá so với năm 2019.
Đồng thời, nhập khẩu ngô trong 4 tháng đầu năm 2020 từ các thị trường chủ yếu đều giảm mạnh cả về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm 2019. Argentina và Brazil là hai thị trường nhập khẩu ngô chính, chiếm lần lượt là 51% và 27% thị phần.
VŨ LANH
Trung tâm TT CN&TM
- nguyên liệu thức ăn chăn nuôi li> ul>
- Đồng Tháp xử lý ổ dịch cúm gia cầm trên đàn vịt
- Đồng Tháp khẩn trương khống chế ổ dịch cúm gia cầm A/H5N1 tại xã Tân Thới
- Kaico hợp tác với Reber Genetics (Đài Loan): Bước tiến chiến lược trong phát triển giải pháp chăn nuôi không kháng sinh
- Giá sản phẩm chăn nuôi (giá tại trại) cả nước ngày 23/06/2026
- Kiểm soát PRRS, ASF và FMD SAT1 bằng giải pháp sinh học và công nghệ chăn nuôi hiện đại – Bài học thực tiễn từ Trung Quốc
- Hệ thống đàn khép kín trong chăn nuôi heo: Hướng đi mới trước áp lực dịch bệnh và yêu cầu nâng cao năng suất
- Boehringer Ingelheim ghi dấu 5 tỷ liều INGELVAC CIRCOFLEX®, cam kết đồng hành cùng ngành chăn nuôi heo
- MSD Animal Health khởi động chuỗi hội thảo khoa học chuyên sâu: “Smart Swine Production: Reproduction Made Easy” – Giải pháp toàn diện tối ưu năng suất đàn nái
- Báo chí Hội Chăn nuôi Việt Nam: Đồng hành cùng sự phát triển của ngành chăn nuôi
- Biogénesis Bagó đồng hành cùng IPVS 2026: Công bố hiệu quả bảo vệ chéo của vaccine lở mồm long móng thế hệ mới
Tin mới nhất
T6,26/06/2026
- Mixscience Asia: Nguồn chiết xuất hạt dẻ Pháp tự nhiên
- Vaccine AVAC ASF LIVE
- Mycoplasma Suis: Bệnh thiếu máu truyền nhiễm trên heo
- Clea Sol: Dung dịch tẩy sạch, sát trùng tạo bọt
- Khả năng bảo vệ cao trước Mycotoxin và Endotoxin với Mastersorb Gold
- Gắn thiết bị GPS cho đàn bò: Hướng đi mới trong phát triển chăn nuôi thông minh ở vùng cao
- Olmix Việt Nam tuyển dụng thực tập sinh phòng xét nghiệm ViphaLab
- Olmix Asialand Việt Nam tuyển dụng: Quản lý khách hàng chiến lược (thuốc & vaccine thú y) – khu vực miền Đông
- Đồng Nai: Tiêu hủy gần 2.000 con lợn mắc dịch tả lợn châu Phi, khẩn trương ngăn dịch lây lan
- Chỉ số Phúc lợi động vật Việt Nam (Animal Protection Index) cần thay đổi để tiệm cận quốc tế
- Ngành chăn nuôi heo trước thách thức mới trên hành trình phát triển bền vững
- Chuyên gia bàn giải pháp sử dụng kháng sinh có kiểm soát trong chăn nuôi
- Ngành sữa Việt Nam: Cơ hội “bứt phá” từ nội lực
- Dịch tả heo châu Phi: Hiện trạng và giải pháp kiểm soát hiệu quả (Phần 1)
- Bộ NN&MT mở đợt ‘truy quét’ việc lạm dụng chất kích tăng trưởng, tăng trọng
- Cargill rút khỏi ngành thức ăn thủy sản tại Việt Nam, đóng cửa nhà máy tại Đồng Tháp và Long An
- Chăn nuôi dê bền vững theo chuỗi giá trị: Chủ nhà hàng là mắt xích quan trọng
- Da khỏe, lông đẹp: Chiến lược dinh dưỡng hiệu quả cho heo con sau cai sữa
- Lo ngại bệnh than, Campuchia ngừng nhập một số sản phẩm từ Thái Lan
- Cạn tiền, một công ty tại Nam Phi phải tiêu hủy hơn 350.000 con gà

























Bình luận mới nhất