Giá sản phẩm chăn nuôi (giá tại trại) cả nước ngày 12/10/2021
Giá sản phẩm chăn nuôi cả nước (tại trại) cập nhật ngày 12/10/2021, bao gồm: giá lợn hơi, giá gà hơi, giá vịt…
| GIÁ SẢN PHẨM CHĂN NUÔI (TẠI TRẠI) CẢ NƯỚC NGÀY 12/10/2021 | |||||||
| Sản phẩm | Đơn vị tính | Giá ngày | Giá bình quân | So giá BQ | So giá BQ | ||
| 12/10/2021 | trong tháng | tháng trước | năm trước | ||||
| (đồng) | (đồng) | (đồng) | (%) | (đồng) | (%) | ||
| Heo thịt hơi (Miền Bắc) | đ/kg | 38,000-40,000 | 45.500 | -8400 | -15,6 | -31400 | -40,8 |
| Heo thịt hơi (Miền Trung) | đ/kg | 38,000-42,000 | 47.200 | -6300 | -11,8 | -30400 | -39,2 |
| Heo thịt hơi (Miền Đông) | đ/kg | 39,000-41,000 | 46.600 | -6.100 | -11,6 | -30.500 | -39,6 |
| Heo thịt hơi (Miền Tây) | đ/kg | 39,000-42,000 | 47.100 | -5.800 | -11,0 | -28.900 | -38,0 |
| Gà con giống lông màu (Miền Bắc) | đ/con 1 ngày tuổi | 5,000-8,000 | 7.100 | 650 | 10,1 | -1.300 | -15,5 |
| Gà con giống lông màu (Miền Trung) | đ/con 1 ngày tuổi | 5,500-8,000 | 6.900 | 600 | 9,5 | -700 | -9,2 |
| Gà con giống lông màu (Miền Đông) | đ/con 1 ngày tuổi | 5,000-5,500 | 5.050 | 300 | 6,3 | 1.550 | 44,3 |
| Gà con giống lông màu (Miền Tây) | đ/con 1 ngày tuổi | 5,500-6,500 | 5.900 | 150 | 2,6 | 1.850 | 45,7 |
| Gà thịt lông màu ngắn ngày (Miền Bắc) | đ/kg | 34.000 | 30.800 | 8.200 | 36,3 | -7.200 | -18,9 |
| Gà thịt lông màu ngắn ngày (Miền Trung) | đ/kg | 34.000 | 30.800 | 8.200 | 36,3 | -4.400 | -12,5 |
| Gà thịt lông màu ngắn ngày (Miền Đông) | đ/kg | 34.000 | 30.800 | 8.200 | 36,3 | 4.800 | 18,5 |
| Gà thịt lông màu ngắn ngày (Miền Tây) | đ/kg | 35.000 | 31.800 | 8.600 | 37,1 | 2.400 | 8,2 |
| Gà con giống thịt (Miền Bắc) | đ/con 1 ngày tuổi | 6.000 | 6.000 | 0 | 0,0 | -4.000 | -40,0 |
| Gà con giống thịt (Miền Trung) | đ/con 1 ngày tuổi | 8.000 | 8.000 | 0 | 0,0 | -1.200 | -13,0 |
| Gà con giống thịt (Miền Đông) | đ/con 1 ngày tuổi | 8.000 | 8.000 | 0 | 0,0 | -1.200 | -13,0 |
| Gà con giống thịt (Miền Tây) | đ/con 1 ngày tuổi | 8.000 | 8.000 | 0 | 0,0 | -1.200 | -13,0 |
| Gà thịt (Miền Bắc) | đ/kg | 21.000 | 23.000 | 2.800 | 13,9 | -1.000 | -4,2 |
| Gà thịt (Miền Trung) | đ/kg | 26.000 | 17.800 | 7.800 | 78,0 | -800 | -4,3 |
| Gà thịt (Miền Đông) | đ/kg | 26.000 | 16.800 | 8.200 | 95,3 | -1.400 | -7,7 |
| Gà thịt (Miền Tây) | đ/kg | 27.000 | 18.400 | 8.400 | 84,0 | 0 | 0,0 |
| Gà con giống trứng (Miền Bắc) | đ/con 1 ngày tuổi | 10.000 | 10.000 | 0 | 0,0 | -2.500 | -20,0 |
| Gà con giống trứng (Miền Trung) | đ/con 1 ngày tuổi | 10.000 | 10.000 | 0 | 0,0 | -1.800 | -15,3 |
| Gà con giống trứng (Miền Đông) | đ/con 1 ngày tuổi | 10.000 | 10.000 | 0 | 0,0 | -1.800 | -15,3 |
| Gà con giống trứng (Miền Tây) | đ/con 1 ngày tuổi | 10.000 | 10.000 | 0 | 0,0 | -1.800 | -15,3 |
| Trứng gà (Miền Bắc) | đ/quả | 1,400-1,700 | 1.830 | -380 | -17,2 | 60 | 3,4 |
| Trứng gà (Miền Trung) | đ/quả | 1,400-1,800 | 1.860 | -350 | -15,8 | 80 | 4,5 |
| Trứng gà (Miền Đông) | đ/quả | 1,500-1,600 | 1.810 | -300 | -14,2 | 330 | 22,3 |
| Trứng gà (Miền Tây) | đ/quả | 1,400-1,600 | 1.700 | -290 | -14,6 | 300 | 21,4 |
| Vịt giống Super-M (Miền Đông) | đ/con 1 ngày tuổi | 13,000-14,000 | 10.100 | 3.800 | 60,3 | 3.800 | 60,3 |
| Vịt giống Grimaud (Miền Đông) | đ/con 1 ngày tuổi | 15,000-16,000 | 11.700 | 4.400 | 60,3 | 2.200 | 23,2 |
| Vịt giống Bố mẹ Super-M (Miền Đông) | đ/trống 1 ngày tuổi | 33.000 | 33.000 | 0 | 0,0 | 0 | 0,0 |
| Vịt giống Bố mẹ Super-M (Miền Đông) | đ/mái 1 ngày tuổi | 30.000 | 30.000 | 0 | 0,0 | 0 | 0,0 |
| Vịt giống Bố mẹ Grimaud (Miền Đông) | đ/trống 1 ngày tuổi | 53.000 | 53.000 | 0 | 0,0 | 0 | 0,0 |
| Vịt giống Bố mẹ Grimaud (Miền Đông) | đ/mái 1 ngày tuổi | 50.000 | 50.000 | 0 | 0,0 | 0 | 0,0 |
| Vịt thịt Super-M (Miền Đông) | đ/kg | 46,000-47,000 | 38.500 | 12.800 | 49,8 | 4.400 | 12,9 |
| Vịt thịt Grimaud (Miền Đông) | đ/kg | 48,000-49,000 | 40.500 | 12.800 | 46,2 | 4.100 | 11,3 |
| Trứng vịt (Miền Bắc) | đ/quả | 2,100-2,400 | 2.280 | -190 | -7,7 | 60 | 2,7 |
| Trứng vịt (Miền Trung) | đ/quả | 2,100-2,500 | 1.920 | -550 | -22,3 | -380 | -16,5 |
| Trứng vịt (Miền Đông) | đ/quả | 2,000-2,100 | 2.150 | -220 | -9,3 | 130 | 6,4 |
| Trứng vịt (Miền Tây) | đ/quả | 1,800-1,900 | 1.960 | -210 | -9,7 | 100 | 5,4 |
| Nguồn: Channuoivietnam.com | |||||||
Từ khóa
- giá sản phẩm chăn nuôi li> ul>
Tin liên quan
- Học viện Nông nghiệp Việt Nam kỷ niệm 70 năm thành lập và đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhất
- Giá heo hơi ngày 10/10 giảm còn 51.000 đồng/kg, áp lực thị trường gia tăng
- Lai bò thịt trên nền bò sữa: Từ giá trị của mỗi lần phối giống đến khát vọng xây dựng bò thịt chất lượng cao mang thương hiệu Việt
- Khoa Chăn nuôi (VNUA) kỷ niệm 70 năm: Giữ lửa truyền thống, thắp sáng tương lai
- Sinh viên Chăn nuôi – Thú y trước yêu cầu mới của thị trường lao động
- Khoa Thú y (VNUA) 70 năm thành lập: Kết nối thế hệ – Dẫn dắt tương lai
- Đồng Nai khởi tố 2 bị can trong vụ 2.349 con heo chứa chất cấm
- Nữ sinh Việt và dự án “Giải bài toán lao động thủ công trong chăn nuôi bò”
- Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh và ANOVA Agri ký kết hợp tác giai đoạn 2026–2030
- Giá heo hơi ngày 9/10: Thị trường chạm đáy mới, người nuôi thêm áp lực
Tin mới nhất
T7,10/10/2026
- Học viện Nông nghiệp Việt Nam kỷ niệm 70 năm thành lập và đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhất
- Giá heo hơi ngày 10/10 giảm còn 51.000 đồng/kg, áp lực thị trường gia tăng
- Lai bò thịt trên nền bò sữa: Từ giá trị của mỗi lần phối giống đến khát vọng xây dựng bò thịt chất lượng cao mang thương hiệu Việt
- Khoa Chăn nuôi (VNUA) kỷ niệm 70 năm: Giữ lửa truyền thống, thắp sáng tương lai
- Sinh viên Chăn nuôi – Thú y trước yêu cầu mới của thị trường lao động
- Khoa Thú y (VNUA) 70 năm thành lập: Kết nối thế hệ – Dẫn dắt tương lai
- Đồng Nai khởi tố 2 bị can trong vụ 2.349 con heo chứa chất cấm
- Nữ sinh Việt và dự án “Giải bài toán lao động thủ công trong chăn nuôi bò”
- Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh và ANOVA Agri ký kết hợp tác giai đoạn 2026–2030
- Giá heo hơi ngày 9/10: Thị trường chạm đáy mới, người nuôi thêm áp lực
- Ngành gia cầm Malaysia: Hướng tới tăng năng lực sản xuất và ứng dụng công nghệ
- Vaxxitek® – 20 năm đồng hành cùng ngành gia cầm toàn cầu
- Cargill tiếp tục sản xuất thức ăn cá tại nhà máy Biên Hòa và Hưng Yên
- Vượt qua thách thức Gumboro và H9N2 để nâng cao hiệu quả chăn nuôi gia cầm
- Doanh nghiệp thức ăn chăn nuôi: Chia sẻ khó khăn cùng người chăn nuôi
- Ngành chăn nuôi heo trước thách thức mới trên hành trình phát triển bền vững
- Chuyên gia bàn giải pháp sử dụng kháng sinh có kiểm soát trong chăn nuôi
- Ngành sữa Việt Nam: Cơ hội “bứt phá” từ nội lực
- Dịch tả heo châu Phi: Hiện trạng và giải pháp kiểm soát hiệu quả (Phần 1)
- Bộ NN&MT mở đợt ‘truy quét’ việc lạm dụng chất kích tăng trưởng, tăng trọng






















Bình luận mới nhất