Giá sản phẩm chăn nuôi (giá tại trại) cả nước ngày 13/07/2021
Giá sản phẩm chăn nuôi cả nước (tại trại) cập nhật ngày 13/07/2021, bao gồm: giá lợn hơi, giá gà hơi, giá vịt…
| GIÁ SẢN PHẨM CHĂN NUÔI (TẠI TRẠI) CẢ NƯỚC NGÀY 13/07/2021 | |||||||
| Sản phẩm | Đơn vị tính | Giá ngày | Giá bình quân | So giá BQ | So giá BQ | ||
| 13/07/2021 | trong tháng | tháng trước | năm trước | ||||
| (đồng) | (đồng) | (đồng) | (%) | (đồng) | (%) | ||
| Heo thịt hơi (Miền Bắc) | đ/kg | 58,000-60,000 | 64.700 | -4100 | -6,0 | -25800 | -28,5 |
| Heo thịt hơi (Miền Trung) | đ/kg | 59,000-62,000 | 64.800 | -4600 | -6,6 | -22500 | -25,8 |
| Heo thịt hơi (Miền Đông) | đ/kg | 52,000-57,000 | 60.800 | -6.400 | -9,5 | -25.300 | -29,4 |
| Heo thịt hơi (Miền Tây) | đ/kg | 53,000-57,000 | 61.100 | -7.100 | -10,4 | -25.500 | -29,4 |
| Gà con giống lông màu (Miền Bắc) | đ/con 1 ngày tuổi | 5,500-7,000 | 6.150 | 2.000 | 48,2 | 50 | 0,8 |
| Gà con giống lông màu (Miền Trung) | đ/con 1 ngày tuổi | 5,500-8,000 | 6.450 | 1.600 | 33,0 | 1.750 | 37,2 |
| Gà con giống lông màu (Miền Đông) | đ/con 1 ngày tuổi | 6,000-6,500 | 5.550 | 900 | 19,4 | 200 | 3,7 |
| Gà con giống lông màu (Miền Tây) | đ/con 1 ngày tuổi | 7,000-7,250 | 6.500 | 1.250 | 23,8 | 600 | 10,2 |
| Gà thịt lông màu ngắn ngày (Miền Bắc) | đ/kg | 39.000 | 39.200 | 5.200 | 15,3 | -200 | -0,5 |
| Gà thịt lông màu ngắn ngày (Miền Trung) | đ/kg | 39.000 | 39.200 | 5.200 | 15,3 | 6.000 | 18,1 |
| Gà thịt lông màu ngắn ngày (Miền Đông) | đ/kg | 39.000 | 39.200 | 5.200 | 15,3 | 3.600 | 10,1 |
| Gà thịt lông màu ngắn ngày (Miền Tây) | đ/kg | 40.000 | 40.200 | 5.200 | 14,9 | 4.000 | 11,0 |
| Gà con giống thịt (Miền Bắc) | đ/con 1 ngày tuổi | 8.000 | 8.000 | 1.800 | 29,0 | -3.800 | -32,2 |
| Gà con giống thịt (Miền Trung) | đ/con 1 ngày tuổi | 10.000 | 9.600 | 1.600 | 20,0 | -400 | -4,0 |
| Gà con giống thịt (Miền Đông) | đ/con 1 ngày tuổi | 10.000 | 9.600 | 1.600 | 20,0 | -400 | -4,0 |
| Gà con giống thịt (Miền Tây) | đ/con 1 ngày tuổi | 10.000 | 9.600 | 1.600 | 20,0 | -400 | -4,0 |
| Gà thịt (Miền Bắc) | đ/kg | 32.000 | 28.800 | 4.600 | 19,0 | -400 | -1,4 |
| Gà thịt (Miền Trung) | đ/kg | 21.000 | 25.600 | 1.600 | 6,7 | -3.800 | -12,9 |
| Gà thịt (Miền Đông) | đ/kg | 19.000 | 25.600 | 400 | 1,6 | -3.600 | -12,3 |
| Gà thịt (Miền Tây) | đ/kg | 17.000 | 24.800 | -200 | -0,8 | -4.400 | -15,1 |
| Gà con giống trứng (Miền Bắc) | đ/con 1 ngày tuổi | 15.000 | 15.000 | 5.600 | 59,6 | 3.100 | 26,1 |
| Gà con giống trứng (Miền Trung) | đ/con 1 ngày tuổi | 15.000 | 15.000 | 5.600 | 59,6 | 3.800 | 33,9 |
| Gà con giống trứng (Miền Đông) | đ/con 1 ngày tuổi | 15.000 | 15.000 | 5.600 | 59,6 | 4.000 | 36,4 |
| Gà con giống trứng (Miền Tây) | đ/con 1 ngày tuổi | 15.000 | 15.000 | 5.600 | 59,6 | 4.000 | 36,4 |
| Trứng gà (Miền Bắc) | đ/quả | 1,400-1,800 | 1.530 | 130 | 9,3 | 120 | 8,5 |
| Trứng gà (Miền Trung) | đ/quả | 1,400-1,700 | 1.610 | 150 | 10,3 | 185 | 13,0 |
| Trứng gà (Miền Đông) | đ/quả | 1,800-1,900 | 1.715 | 325 | 23,4 | 365 | 27,0 |
| Trứng gà (Miền Tây) | đ/quả | 1,700-1,800 | 1.610 | 300 | 22,9 | 275 | 20,6 |
| Vịt giống Super-M (Miền Đông) | đ/con 1 ngày tuổi | 8,000-9,000 | 7.900 | -3.000 | -27,5 | -750 | -8,7 |
| Vịt giống Grimaud (Miền Đông) | đ/con 1 ngày tuổi | 10,000-11,000 | 9.900 | -3.100 | -23,8 | -800 | -7,5 |
| Vịt giống Bố mẹ Super-M (Miền Đông) | đ/trống 1 ngày tuổi | 33.000 | 33.000 | 0 | 0,0 | 0 | 0,0 |
| Vịt giống Bố mẹ Super-M (Miền Đông) | đ/mái 1 ngày tuổi | 30.000 | 30.000 | 0 | 0,0 | 0 | 0,0 |
| Vịt giống Bố mẹ Grimaud (Miền Đông) | đ/trống 1 ngày tuổi | 53.000 | 53.000 | 0 | 0,0 | 0 | 0,0 |
| Vịt giống Bố mẹ Grimaud (Miền Đông) | đ/mái 1 ngày tuổi | 50.000 | 50.000 | 0 | 0,0 | 0 | 0,0 |
| Vịt thịt Super-M (Miền Đông) | đ/kg | 36,000-37,000 | 33.700 | -600 | -1,7 | -300 | -0,9 |
| Vịt thịt Grimaud (Miền Đông) | đ/kg | 38,000-39,000 | 35.900 | -800 | -2,2 | -800 | -2,2 |
| Trứng vịt (Miền Bắc) | đ/quả | 2,000-2,500 | 2.080 | 270 | 14,9 | 170 | 8,9 |
| Trứng vịt (Miền Trung) | đ/quả | 2,000-2,500 | 2.140 | 240 | 12,6 | 150 | 7,5 |
| Trứng vịt (Miền Đông) | đ/quả | 2,300-2,400 | 2.170 | 280 | 14,8 | 140 | 6,9 |
| Trứng vịt (Miền Tây) | đ/quả | 2,200-2,300 | 2.040 | 250 | 14,0 | 180 | 9,7 |
Từ khóa
- giá sản phẩm chăn nuôi li> ul>
Tin liên quan
- Phân biệt giới tính phôi gia cầm trong trứng tiến bộ công nghệ hướng tới phúc lợi động vật và sản xuất bền vững
- Thái Nguyên: Giá gà biến động, người nuôi đối mặt áp lực chi phí
- Giá heo hơi ngày 6/10: Nhiều địa phương giảm, thấp nhất 54.000 đồng/kg
- Thanh Hóa: Xây dựng ngành chăn nuôi theo hướng hiện đại, an toàn, xanh và bền vững
- Thanh Hóa: Thu hút đầu tư chăn nuôi quy mô lớn
- Đưa hoạt động giết mổ vào nề nếp: Siết chặt quản lý từ gốc
- Bản tin thị trường thịt trong nước và thế giới tháng 9.2026
- Tình hình chăn nuôi tháng 9.2026
- HANVET 38 năm: Vững bước – Tiên phong – Vươn xa
- Kiểm soát Salmonella: Hướng đi chủ động nâng cao an toàn thực phẩm trong chăn nuôi gia cầm
Tin mới nhất
T4,07/10/2026
- Phân biệt giới tính phôi gia cầm trong trứng tiến bộ công nghệ hướng tới phúc lợi động vật và sản xuất bền vững
- Thái Nguyên: Giá gà biến động, người nuôi đối mặt áp lực chi phí
- Giá heo hơi ngày 6/10: Nhiều địa phương giảm, thấp nhất 54.000 đồng/kg
- Thanh Hóa: Xây dựng ngành chăn nuôi theo hướng hiện đại, an toàn, xanh và bền vững
- Thanh Hóa: Thu hút đầu tư chăn nuôi quy mô lớn
- Đưa hoạt động giết mổ vào nề nếp: Siết chặt quản lý từ gốc
- Bản tin thị trường thịt trong nước và thế giới tháng 9.2026
- Tình hình chăn nuôi tháng 9.2026
- HANVET 38 năm: Vững bước – Tiên phong – Vươn xa
- Kiểm soát Salmonella: Hướng đi chủ động nâng cao an toàn thực phẩm trong chăn nuôi gia cầm
- Ngành gia cầm Malaysia: Hướng tới tăng năng lực sản xuất và ứng dụng công nghệ
- Vaxxitek® – 20 năm đồng hành cùng ngành gia cầm toàn cầu
- Cargill tiếp tục sản xuất thức ăn cá tại nhà máy Biên Hòa và Hưng Yên
- Vượt qua thách thức Gumboro và H9N2 để nâng cao hiệu quả chăn nuôi gia cầm
- Doanh nghiệp thức ăn chăn nuôi: Chia sẻ khó khăn cùng người chăn nuôi
- Ngành chăn nuôi heo trước thách thức mới trên hành trình phát triển bền vững
- Chuyên gia bàn giải pháp sử dụng kháng sinh có kiểm soát trong chăn nuôi
- Ngành sữa Việt Nam: Cơ hội “bứt phá” từ nội lực
- Dịch tả heo châu Phi: Hiện trạng và giải pháp kiểm soát hiệu quả (Phần 1)
- Bộ NN&MT mở đợt ‘truy quét’ việc lạm dụng chất kích tăng trưởng, tăng trọng






















Bình luận mới nhất