Giá sản phẩm chăn nuôi (giá tại trại) cả nước ngày 14/6/2022 - Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam
    • Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 56.000 - 58.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hà Nội, Hưng Yên 58.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi  Vĩnh Phúc 56.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Trung và Tây Nguyên từ 55.000 - 58.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Quảng Trị 55.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Lâm Đồng, Bình Thuận 58.000đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Nghệ An 57.000đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Nam từ 56.000 - 59.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Đồng Nai 58.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bến Tre 56.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Kiên Giang 59.000 đ/kg
    •  
  • Giá sản phẩm chăn nuôi (giá tại trại) cả nước ngày 14/6/2022

    Giá sản phẩm chăn nuôi cả nước (tại trại) cập nhật ngày 14/6/2022, bao gồm: giá lợn hơi, giá gà hơi, giá vịt…

     

    GIÁ SẢN PHẨM CHĂN NUÔI (TẠI TRẠI) CẢ NƯỚC NGÀY 14/06/2022
    Sản phẩm Đơn vị tính Giá ngày 14/06/2022  Giá bình quân trong tháng   So giá BQ tháng trước   So giá BQ năm trước 
    (đồng)  (đồng)   (đồng)   (%)   (đồng)   (%) 
    Heo thịt hơi (Miền Bắc) đ/kg  56.000-57.000         56,600 1700 3.1 -12100 -17.6
    Heo thịt hơi (Miền Trung) đ/kg  54.000-55.000         55,500 800 1.5 -13600 -19.7
    Heo thịt hơi (Miền Đông) đ/kg  55.000-55.500         55,950 550 1.0 -10,450 -15.7
    Heo thịt hơi (Miền Tây) đ/kg  54.000-57.000         56,100 800 1.4 -11,300 -16.8
    Gà con giống lông màu (Miền Bắc) đ/con 1 ngày tuổi  10.000-14.000         11,000 100 0.9 6,600 150.0
    Gà con giống lông màu (Miền Trung) đ/con 1 ngày tuổi  9.000-13.000         10,600 -100 -0.9 5,550 109.9
    Gà con giống lông màu (Miền Đông) đ/con 1 ngày tuổi  8.000-8.500           8,150 -550 -6.3 3,300 68.0
    Gà con giống lông màu (Miền Tây) đ/con 1 ngày tuổi  8.500-9.000           9,350 -300 -3.1 3,900 71.6
    Gà thịt lông màu ngắn ngày (Miền Bắc) đ/kg             55,000        57,000 6600 13.1 23,200 68.6
    Gà thịt lông màu ngắn ngày (Miền Trung) đ/kg             55,000        57,000 6200 12.2 23,200 68.6
    Gà thịt lông màu ngắn ngày (Miền Đông) đ/kg             55,000        56,600 4600 8.8 22,800 67.5
    Gà thịt lông màu ngắn ngày (Miền Tây) đ/kg             56,000        57,600 4600 8.7 22,800 65.5
    Gà thịt (Miền Bắc) đ/kg             36,000        35,400 1400 4.1 9,800 38.3
    Gà thịt (Miền Trung) đ/kg             35,000        32,400 2800 9.5 8,400 35.0
    Gà thịt (Miền Đông) đ/kg             34,000        32,000 3200 11.1 6,800 27.0
    Gà thịt (Miền Tây) đ/kg             34,000        32,000 3200 11.1 7,000 28.0
    Trứng gà (Miền Bắc) đ/quả  2.300-2.500           2,430 10 0.4 1,010 71.1
    Trứng gà (Miền Trung) đ/quả  2.300-2.500           2,440 -80 -3.2 940 62.7
    Trứng gà (Miền Đông) đ/quả  2.500-2.600           2,450 200 8.9 1,005 69.6
    Trứng gà (Miền Tây) đ/quả  2.300-2.400           2,290 160 7.5 940 69.6
    Vịt giống Super-M (Miền Đông) đ/con 1 ngày tuổi  16.000-17.000         14,200 3600 34.0 4,300 43.4
    Vịt giống Grimaud (Miền Đông) đ/con 1 ngày tuổi  18.000-19.000         15,500 3800 32.5 3,500 29.2
    Vịt giống Bố mẹ Super-M (Miền Đông) đ/trống 1 ngày tuổi             40,000        35,800       2,800 8.5 2,800 8.5
    Vịt giống Bố mẹ Super-M (Miền Đông) đ/mái 1 ngày tuổi             35,000        32,000       2,000 6.7 2,000 6.7
    Vịt giống Bố mẹ Grimaud (Miền Đông) đ/trống 1 ngày tuổi             55,000        53,800          800 1.5 800 1.5
    Vịt giống Bố mẹ Grimaud (Miền Đông) đ/mái 1 ngày tuổi             50,000        50,000            –   0.0 0 0.0
    Vịt thịt Super-M (Miền Đông) đ/kg  48.000-49.000         46,900 6400 15.8 13,800 41.7
    Vịt thịt Grimaud (Miền Đông) đ/kg  49.000-50.000         48,100 6400 15.3 12,400 34.7
    Trứng vịt (Miền Bắc) đ/quả  2.600-2.800           2,680 70 2.7 850 46.4
    Trứng vịt (Miền Trung) đ/quả  2.500-2.900           2,680 -30 -1.1 760 39.6
    Trứng vịt (Miền Đông) đ/quả  2.500-2.600           2,510 120 5.0 580 30.1
    Trứng vịt (Miền Tây) đ/quả  2.300-2.400           2,330 140 6.4 510 28.0
    Nguồn: Channuoivietnam.com              

     

    Để lại comment của bạn

    Bình luận mới nhất

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Theo UBND xã Minh Châu – Ba Vì – Hà Nội, xác định lợi thế về đất đai, khí hậu nên những năm qua đã đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là chính, trong đó xã tập trung đến phát triển chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt. […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Trong bối cảnh bệnh Dịch tả lợn châu Phi (DTLCP) đã xảy ra tại TP Hồ Chí Minh, thành phố càng nỗ lực thực hiện các biện pháp kiểm soát chăn nuôi, giết mổ và tiêu thụ gắt gao. Hơn nữa, khảo sát một đêm tại thị trường […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Anh Trần Văn Toản, ở khu vực Bình Yên B, phường Long Hòa, quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ là người đầu tiên ở Đồng bằng sông Cửu Long mở trang trại nuôi chim công rất thành công mà cho thu nhập hơn 200 triệu đồng/năm.   1/ […]

    • Giống chim này có khả năng thích ứng cao với điều kiện khí hậu ở nước ta, tỷ lệ nuôi sống đạt 94-99%.

    • Để đàn gà sinh trưởng phát triển tốt có tỷ lệ sống cao cần thực hiện tốt kỹ thuật úm gà con

    • Việt Nam cùng với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ… là những nước đã nuôi trồng thành công đông trùng hạ thảo.

    • Gà vảy cá được mệnh danh là “mỹ kê” đã được nhiều đại gia Việt sẵn sàng chi tiền triệu để hữu cặp gà vảy cá đẹp.

    • Cừu chính là loài vật nuôi thích hợp với những điều kiện khắc nghiệt của vùng đất Ninh Thuận.

    • Nghề nuôi chim cút đẻ hiện đang phổ biến ở rất nhiều hộ gia đình tại các địa phương và mang lại hiệu quả kinh tế khá.

    • Tỉnh Phú Thọ với địa hình đa dạng: nhiều gò, đồi thấp, dải đồng bằng thuận lợi cho chăn nuôi, trong đó, có chăn nuôi gà lông màu.