Hướng dẫn thực hiện công bố, thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi - Chăn nuôi Việt Nam
    • Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 60.000 - 70.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hà Nội 69.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hưng Yên 70.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Trung và Tây Nguyên từ 68.000 - 72.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Quảng Trị 70.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thanh Hóa 68.000đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Lâm Đồng 72.000đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Nam từ 69.000 - 72.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Đồng Nai 72.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Cà Mau 70.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Đồng Tháp 71.000 đ/kg
    •  
  • Hướng dẫn thực hiện công bố, thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi

    [Chăn nuôi Việt Nam] – Ngày 25/6/2026, Cục Chăn nuôi và Thú y có công văn số 1805 về việc hướng dẫn thực hiện công bố, thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi.

     

    Công văn ghi rõ, ngày 18/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP). Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP, việc dừng thực hiện các thủ tục hành chính về công bố thông tin, công bố lại thông tin, thay đổi thông tin thức ăn bổ sung sản xuất trong nước, nhập khẩu để chuyển sang phương thức quản lý thay thế là sản phẩm thức ăn chăn nuôi (không bao gồm thức ăn truyền thống và nguyên liệu đơn) do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tự công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được thực hiện từ ngày 18/5/2026.

    Hình ảnh trang đầu công văn

     

     Điểm b khoản 1 Mục II, điểm b khoản 1 Mục III phần A Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP quy định: “Tổ chức, cá nhân điền thông tin sản phẩm tự công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phải đúng với thông tin tại các tài liệu trên.

     

    Ngay sau khi hệ thống trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tự động cập nhật thông tin sản phẩm tự công bố, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và tự chịu trách nhiệm về chất lượng và an toàn của sản phẩm đã công bố.”.

     

    Điểm b khoản 1 mục V phần A Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP quy định: “Ngay sau khi hệ thống trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tự động cập nhật thông tin sản phẩm tự thay đổi thông tin, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và tự chịu trách nhiệm về chất lượng và an toàn của sản phẩm đã công bố.”.

     

    – Khoản 2 mục II, khoản 2 mục III phần A Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP quy định: “Tổ chức, cá nhân tiếp tục thực hiện tự công bố thông tin sản phẩm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc đang thực hiện tự công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

     

    Trong thời gian xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu sử dụng cho việc tự công bố thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi, tổ chức, cá nhân phải gửi tài liệu tự công bố thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung đến Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y để tổng hợp, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”.

     

    Thực hiện Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP, trong thời gian xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu sử dụng cho việc tự công bố thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện công bố, thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi gửi văn bản đề nghị theo mẫu tại Phụ lục đính kèm Công văn này kèm theo các tài liệu được quy định tại điểm b khoản 1 mục II, điểm b khoản 1 mục III phần A Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP đến Cục Chăn nuôi và Thú y theo địa chỉ: Cục Chăn nuôi và Thú y, Số 2 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội. Cụ thể như sau:

     

    1. Tài liệu đối với trường hợp công bố thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi sản xuất trong nước

     

    – Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi.

     

     – Hợp đồng thuê, gia công thức ăn chăn nuôi đối với trường hợp tổ chức, cá nhân thuê, gia công tại cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi.

     

     – Tiêu chuẩn công bố áp dụng.

     

     – Phiếu kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng và an toàn của sản phẩm trong tiêu chuẩn công bố áp dụng và trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng được cấp bởi phòng thử nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ định.

     

    – Mẫu của nhãn sản phẩm. Tài liệu là bản sao chụp có xác nhận của tổ chức, cá nhân tự công bố thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi sản xuất trong nước và tổ chức, cá nhân tự chịu trách nhiệm pháp lý về tính xác thực của tài liệu sao chụp gửi Cục Chăn nuôi và Thú y với tài liệu gốc.

     

    2. Tài liệu đối với trường hợp công bố thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi nhập khẩu

     

    – Giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ cấp.

     

    – Một trong các giấy chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng (ISO), Thực hành sản xuất tốt (GMP), Phân tích nguy cơ và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP) hoặc giấy chứng nhận tương đương trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi của cơ sở sản xuất.

     

    – Bản thông tin sản phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất cung cấp bao gồm thành phần nguyên liệu, công dụng, hướng dẫn sử dụng; chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

     

     – Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng của tổ chức, cá nhân đăng ký theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; nhãn phụ của sản phẩm thể hiện bằng tiếng Việt theo quy định.

     

    – Phiếu kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng và an toàn của sản phẩm được cấp bởi phòng thử nghiệm do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ chỉ định hoặc được công nhận bởi tổ chức công nhận quốc tế hoặc tổ chức công nhận khu vực hoặc phòng thử nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ định.

     

    – Mẫu của nhãn sản phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất cung cấp. Tài liệu là bản sao chụp và bản dịch ra tiếng Việt có xác nhận của tổ chức chức, cá nhân tự công bố thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi nhập khẩu (trường hợp tài liệu không phải là tiếng Anh thì bản dịch ra tiếng Việt được chứng thực) và tổ chức, cá nhân tự chịu trách nhiệm pháp lý về tính xác thực của tài liệu sao chụp gửi Cục Chăn nuôi và Thú y với tài liệu gốc.

     

    3. Tài liệu đối với trường hợp thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi

     

    Trường hợp thay đổi về địa chỉ cơ sở sản xuất (đối với thức ăn chăn nuôi sản xuất trong nước) hoặc chất lượng sản phẩm thì tổ chức, cá nhân gửi tài liệu như đối với trường hợp công bố thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi. Trường hợp thay đổi thông tin khác thì tổ chức, cá nhân gửi tài liệu về thay đổi thông tin đó.

     

    Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổng hợp, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, tổ chức, cá nhân thực hiện công bố, thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi gửi đồng thời bản mềm văn bản đề nghị và các tài liệu kèm theo đến email của phòng Thức ăn chăn nuôi và Thuốc Thú y, Cục Chăn nuôi và Thú y theo địa chỉ: phongTACN@gmail.com

     

     Trước khi gửi tài liệu về công bố, thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi đến Cục Chăn nuôi và Thú y, đề nghị các tổ chức, cá nhân rà soát cẩn thận tài liệu bảo đảm thông tin sản phẩm tự công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phải đúng với thông tin tại các tài liệu về sản phẩm đó và tổ chức, cá nhân tự chịu trách nhiệm về chất lượng và an toàn của sản phẩm đã công bố theo quy định tại Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP./.

     

    Tâm An

     

    Công văn này có kèm phụ lục. Kính mời Quý độc giả xem toàn bộ công văn số 1806 về việc hướng dẫn thực hiện công bố, thay đổithông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi:   CV_Công bố thông tin (final) ngày tháng năm 2026).

    Để lại comment của bạn

    Bình luận mới nhất

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Theo UBND xã Minh Châu – Ba Vì – Hà Nội, xác định lợi thế về đất đai, khí hậu nên những năm qua đã đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là chính, trong đó xã tập trung đến phát triển chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt. […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Trong bối cảnh bệnh Dịch tả lợn châu Phi (DTLCP) đã xảy ra tại TP Hồ Chí Minh, thành phố càng nỗ lực thực hiện các biện pháp kiểm soát chăn nuôi, giết mổ và tiêu thụ gắt gao. Hơn nữa, khảo sát một đêm tại thị trường […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Anh Trần Văn Toản, ở khu vực Bình Yên B, phường Long Hòa, quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ là người đầu tiên ở Đồng bằng sông Cửu Long mở trang trại nuôi chim công rất thành công mà cho thu nhập hơn 200 triệu đồng/năm.   1/ […]

    • Giống chim này có khả năng thích ứng cao với điều kiện khí hậu ở nước ta, tỷ lệ nuôi sống đạt 94-99%.

    • Để đàn gà sinh trưởng phát triển tốt có tỷ lệ sống cao cần thực hiện tốt kỹ thuật úm gà con

    • Việt Nam cùng với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ… là những nước đã nuôi trồng thành công đông trùng hạ thảo.

    • Gà vảy cá được mệnh danh là “mỹ kê” đã được nhiều đại gia Việt sẵn sàng chi tiền triệu để hữu cặp gà vảy cá đẹp.

    • Cừu chính là loài vật nuôi thích hợp với những điều kiện khắc nghiệt của vùng đất Ninh Thuận.

    • Nghề nuôi chim cút đẻ hiện đang phổ biến ở rất nhiều hộ gia đình tại các địa phương và mang lại hiệu quả kinh tế khá.

    • Tỉnh Phú Thọ với địa hình đa dạng: nhiều gò, đồi thấp, dải đồng bằng thuận lợi cho chăn nuôi, trong đó, có chăn nuôi gà lông màu.