Kết quả chính của sản xuất chăn nuôi và tình hình thị trường 6 tháng đầu năm 2023 - Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam
    • Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 68.000 - 69.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hà Nội 69.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi  Vĩnh Phúc, Hưng Yên 68.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Trung và Tây Nguyên từ 64.000 - 68.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Quảng Trị 64.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Lâm Đồng 68.000đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Nghệ An 66.000đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thanh Hóa, Bình Thuận 67.000đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Nam từ 66.000 - 69.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Đồng Nai 68.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bến Tre, Kiên Giang 67.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Trà Vinh 66.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Tiền Giang 69.000 đ/kg
    •  
  • Kết quả chính của sản xuất chăn nuôi và tình hình thị trường 6 tháng đầu năm 2023

    1. Phát triển đàn vật nuôi

     

    Trong 6 tháng đầu năm 2023, chăn nuôi gia súc, gia cầm phát triển ổn định, nhưng dịch bệnh còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ bùng phát, nguy cơ các chủng virus cúm và dịch bệnh khác xâm nhiễm từ nước ngoài; giá thức ăn chăn nuôi vẫn cao, tình trạng nhập lậu sản phẩm chăn nuôi; trong khi đó, giá các loại sản phẩm chăn nuôi nhất là thịt lợn hơi đã tăng trở lại. Theo số liệu ước tính của TCTK, thời điểm cuối tháng 6/2023, so với cùng kỳ năm 2022:

     

    – Chăn nuôi trâu, bò: đàn trâu ước giảm 1,7%, sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng đạt 61,2 nghìn tấn, giảm 0,9%; đàn bò ước tăng 0,9% so với cùng kỳ năm 2022, sản lượng thịt bò ước đạt 245,3 nghìn tấn tăng gần 2,6% so với cùng kỳ; sản lượng sữa 662,8 triệu lít tăng 8,4%.

     

    Tăng trưởng đàn bò qua các tháng so với cùng kỳ năm trước

    – Chăn nuôi lợn: đàn lợn ước tăng 2,5% so với cùng kỳ năm 2022. Tổng sản lượng thịt lợn 6 tháng đầu năm ước đạt 2.326 nghìn tấn tăng 6,5% so với cùng kỳ.

    Nguồn: Tổng cục Thống kê T.6/2023

     

    – Chăn nuôi gia cầm: đàn gia cầm ước tăng 0,9% so với cùng kỳ năm 2022. Sản lượng thịt gia cầm 6 tháng đạt 1.042 nghìn tấn tăng 4,8%; trứng 9,096 tỷ quả tăng 4,2% so với cùng kỳ.

     

    Tăng trưởng đàn gia cầm qua các tháng so với cùng kỳ năm trước

    Nguồn: Tổng cục Thống kê T.6/2023

     

    Tốc độ tăng số lượng gia súc, gia cầm thời điểm cuối tháng 6/2023

    Nguồn: Tổng cục Thống kê T.6/2023

     

    Một số sản phẩm chăn nuôi chủ yếu trong Quý II năm 2023

    Nguồn: Tổng cục Thống kê T.6/2023

     

    2. Sản xuất thức ăn chăn nuôi: Sản lượng thức ăn hỗn hợp sản xuất trong nước 6 tháng đầu năm 2023 đạt khoảng 9,87 triệu tấn (giảm khoảng 1,5% so với cùng kỳ năm 2022)[1].

     

    3. Thị trường sản phẩm chăn nuôi

     

    a) Giá lợn thịt hơi xuất chuồng

     

    Giá thịt lợn hơi xuất chuồng trong tháng 01, 02/2023 dao động trung bình 51.000 – 52.000 đồng/kg, giá bắt đầu giảm từ tháng 3 (trung bình còn 49.000 đồng/kg), tăng trở lại từ cuối tháng 4, sang tháng 5/2023 giá trung bình là 55.300 đồng/kg; giá lợn hơi trung bình tháng 6/2023 đạt 59.000 đồng/kg và hiện nay đang dao động trung bình quanh mức 61.000 đồng/kg[2]; giá sản phẩm thấp hơn giá thành sản xuất từ tháng 01 đến tháng 5/2023 đã tác động đến tốc độ tăng trưởng số lượng đàn lợn của cả nước (giảm từ 10,4% tháng 01 xuống còn 2,5% tháng 6/2023), đặc biệt là những hộ chăn nuôi quy mô nhỏ.

     

    Diễn biến giá lợn thịt thịt hơi xuất chuồng tại 3 miền

    Giá lợn giống bắt đầu giảm từ tháng 3/2023 (giảm 100.000 đồng so với tháng 2 năm 2023), tuy nhiên sang tháng 4/2023 giá lợn giống ở miền Bắc đã tăng 150.000 – 300.000 đồng/con (biểu lợn con 6 – 9 kg), trong khi miền Nam không thay đổi so với tháng 3/2023. Giá lợn giống tháng 6/2023 tăng 100-200 nghìn so với tháng 5 dao động 1.200.0000 – 1.400.000 đồng (miền Bắc) và 1.200.000 – 1.300.000 đồng (miền Nam).

     

    b) Giá sản phẩm gia cầm:

     

    Đối với chăn nuôi gia cầm, phát triển đàn gia cầm trong 6 tháng đầu năm 2023 tuy có tốc độ tăng trưởng dương (+) nhưng đã giảm dần từ +3,4% xuống còn +0,9%. Đối với gà lông màu, trong 4 tháng đầu năm 2023 giá thịt gà lông màu hơi xuất chuồng chăn nuôi công nghiệp ngắn ngày khá đồng nhất giữa 3 miền, từ tháng 5 đến nay, giá biến động mạnh giữa các miền, đặc biệt giá gà lông màu miền Nam giảm mạnh trong tháng 5 và tháng 6. Nhìn chung, giá thịt gà lông màu ngắn ngày trong 6 tháng đầu năm đều thấp hơn giá thành sản xuất.

     

    Diễn biến giá gà thịt lông màu nuôi công nghiệp cả 3 miền

    Đối với chăn nuôi gà lông trắng giá bán sản phẩm thấp hơn giá thành sản xuất diễn ra trong suốt 6 tháng năm 2023. Giá trung bình 6 tháng đầu năm khoảng 25,9 nghìn đồng/kg trong khi giá thành sản xuất 32-35 nghìn đồng/kg. Điều này khiến doanh nghiệp hộ chăn nuôi thua lỗ triền miên. Giá các miền cũng có biến động với mức chênh lệch lớn giữa các miền từ 2,5  đến 12 nghìn đồng/kg; trong 5 tháng đầu năm, giá miền Bắc cao hơn 2 miền còn lại thì sang tháng 6 đến nay, giá gà miền Bắc thấp hơn 2 miền.

     

    Diễn biến giá gà thịt công nghiệp lông trắng các tháng đầu năm 2023

    – Giá trứng gia cầm được duy trì ổn định trong dân, có lúc thị trường dao động nhẹ do thương lái ép giá. Nhìn chung giá trứng gà trung bình 6 tháng đầu năm giữa 3 miền là 1.950 đồng/quả; giá trứng vịt trung bình 2.420 đồng/quả.

     

    c) Giá nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi thành phẩm

     

    Trong 06 tháng đầu năm 2023, giá ngô hạt giảm nhiều nhất (5,7%), giá DDGS giảm 3,8%; tuy nhiên, giá cám gạo chiết ly vẫn duy trì ở mức cao so với 2022 (tăng 4,7%), giá DDGS tương đương so với cùng kỳ năm 2022. Giá TACN thành phẩm đã giảm từ 1,2-3,2% so với thời điểm đầu năm 2023, tuy nhiên vẫn duy trì ở mức cao so với thời điểm trước dịch Covid-19 và so với cùng kỳ năm 2022. Dự kiến giá nguyên liệu và TACN thành phẩm sẽ tiếp tục có xu hướng giảm từ nay tới cuối năm 2023 và đầu năm 2024. Chi tiết như sau:

     

    Giá một số nguyên liệu và TACN thành phẩm

     

    STT

    Nguyên liệu/TĂCN

    TB 6 tháng 2022

    Năm 2023

    so với TB 6 tháng 2023/2022 (%)

    Tháng 1/2023

    Tháng 3/2023*

    Tháng 6/2023

    TB 6 tháng 2023

    1

    Ngô hạt

    9.031

    8.800

    8.500

    8.829

    8.514

    -5.7

    2

    Khô dầu đậu tương

    14.716

    15.800

    14.400

    14.906

    14.760

    0.3

    3

    Cám gạo chiết ly

    5.964

    8.000

    5.780

    5.647

    6.245

    4.7

    4

    DDGS

    10.200

    10.000

    9.660

    9.818

    9.815

    -3.8

    5

    TĂ HH lợn thịt (vỗ béo từ 60 kg trở lên)

    12.648

    13.550

    12.340

    12.527

    13.386

    5.8

    6

    TAHH gà thịt (lông màu)

    12.496

    13.400

    12.040

    13.508

    13.022

    4.2

    7

    TAHH gà thịt (lông trắng)

    13.193

    14.200

    12.840

    13.816

    13.741

    4.2

    * Tháng 3/2023 là thời điểm giá đa số nguyên liệu và TACN thành phẩm giảm xuống mức thấp nhất trong giai đoạn vừa qua.

     

    Nguồn: Cục Chăn nuôi

    [1] Thức ăn cho lợn đạt 5,4 triệu tấn (chiếm khoảng 55%), thức ăn cho gia cầm đạt khoảng 4,11 triệu tấn (chiếm khoảng 41,6%), còn lại là thức ăn cho vật nuôi khác (chiếm khoảng 3,4%)

    [2] Tùy thời điểm và khu vực giá hiện nay tăng từ 10.000-13.000 đồng/kg so với thời điểm thấp nhất tính từ đầu năm 2023.

     

    1 Comment

    1. […] The livestock industry in Vietnam has been facing a myriad of challenges in the first half of 2023. The sector has been grappling with the impacts of various disease outbreaks and high feed costs. These factors have resulted in weak prices and squeezed margins for the domestic meat and poultry industries 1. Below is a detailed overview of the livestock production and market situation in the first 6 months of 2023 in Vietnam, sourced from nhachannuoi.vn […]

    Để lại comment của bạn

    Bình luận mới nhất

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Theo UBND xã Minh Châu – Ba Vì – Hà Nội, xác định lợi thế về đất đai, khí hậu nên những năm qua đã đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là chính, trong đó xã tập trung đến phát triển chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt. […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Trong bối cảnh bệnh Dịch tả lợn châu Phi (DTLCP) đã xảy ra tại TP Hồ Chí Minh, thành phố càng nỗ lực thực hiện các biện pháp kiểm soát chăn nuôi, giết mổ và tiêu thụ gắt gao. Hơn nữa, khảo sát một đêm tại thị trường […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Anh Trần Văn Toản, ở khu vực Bình Yên B, phường Long Hòa, quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ là người đầu tiên ở Đồng bằng sông Cửu Long mở trang trại nuôi chim công rất thành công mà cho thu nhập hơn 200 triệu đồng/năm.   1/ […]

    • Giống chim này có khả năng thích ứng cao với điều kiện khí hậu ở nước ta, tỷ lệ nuôi sống đạt 94-99%.

    • Để đàn gà sinh trưởng phát triển tốt có tỷ lệ sống cao cần thực hiện tốt kỹ thuật úm gà con

    • Việt Nam cùng với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ… là những nước đã nuôi trồng thành công đông trùng hạ thảo.

    • Gà vảy cá được mệnh danh là “mỹ kê” đã được nhiều đại gia Việt sẵn sàng chi tiền triệu để hữu cặp gà vảy cá đẹp.

    • Cừu chính là loài vật nuôi thích hợp với những điều kiện khắc nghiệt của vùng đất Ninh Thuận.

    • Nghề nuôi chim cút đẻ hiện đang phổ biến ở rất nhiều hộ gia đình tại các địa phương và mang lại hiệu quả kinh tế khá.

    • Tỉnh Phú Thọ với địa hình đa dạng: nhiều gò, đồi thấp, dải đồng bằng thuận lợi cho chăn nuôi, trong đó, có chăn nuôi gà lông màu.