Chăn nuôi thỏ có nhiều lợi thế do chi phí đầu tư thấp, tận dụng được các phế phụ phẩm nông nghiệp, lao động nhàn rỗi, lao động phụ. Tuy nhiên để nuôi thỏ đạt hiệu quả cao, khâu đầu tiên cần chú ý là kỹ thuật làm chuồng trại và chọn giống thỏ
1. Làm chuồng thỏ
Chuồng nuôi thỏ cần đặt tại những vị trí thoáng, mát về mùa hè và ấm áp về mùa đông.
* Cũi lồng
– Vật liệu: bằng tre, gỗ, sắt hoặc inox.
– Mái che thoáng mát, chống nóng tốt không ảnh hưởng đến sức khỏe thỏ.
– Dễ quét dọn vệ sinh, sát trùng dễ chăm sóc.
– Thỏ không chui lẫn đàn, ra ngoài và tránh không cho chuột chui vào.
– Phải bền vững, chắc chắn, rẻ tiền và thuận tiện khi sửa chữa.
Lồng nuôi thỏ có thể làm bằng tre, sắt hoặc inox
* Đáy lồng chuồng
– Nhẵn, phẳng, êm, có khe hở, lỗ thoát phân, nước tiểu dễ dàng.
– Làm bằng nan tre, gỗ rộng 1,4 – 1,5cm kết thành phên có khe hở 1,25cm.
– Có thể làm bằng lưới mắt cáo, ô vuông loại dày 3 – 4mm, lỗ lưới rộng 1,25 x 1,25mm.
* Máng thức ăn tinh
– Làm bằng sành, xứ, xi măng, hình tròn, oval dẹt.
– Bằng gỗ, tôn, sắt… hình khối hộp chữ nhật dài 35 – 40cm, miệng rộng 10 – 12cm, cao 5 – 7cm.
– Máng thức ăn tinh tự động bằng kim loại, gỗ.
* Giá thức ăn thô
– Có kết cấu hình chữ V, các nan nằm theo chiều lên xuống để tránh cỏ lọt ra ngoài.
– Khe hở giữa các nan rộng 2,2 – 2,5cm để thỏ có thể tự rút rau lá cỏ để ăn, không cào bới ra ngoài hoặc chui vào trong làm bẩn thức ăn.
– Giá thức ăn thô phải gắn vào thành lồng phía trước so le với vị trí đặt máng thức ăn tinh ở phía trong.
* Máng uống
– Bằng sành xứ, xi măng cao 8 – 10cm, rộng 10 – 15cm.
– Chai thủy tinh dốc ngược chống bằng cái que trên bát, khay sành.
– Van nước tự động bằng ống kim loại.
* Ổ đẻ: dành cho thỏ cái có kích thước khoảng dài 50cm, rộng 35cm có nắp đậy, đáy ổ lót cỏ khô, rơm, là nơi thỏ mẹ đẻ và nuôi con đến ít nhất 20 ngày tuổi.
2. Chọn giống
* Chọn theo gia phả
– Là cách chọn giống dựa vào sổ sách, lý lịch được ghi chép lại của các thế hệ trước (ông bà, cụ kỵ, cha mẹ,…), các thế hệ cùng thời (anh, chị, em,…), chủ yếu căn cứ khả năng sinh trưởng, khả năng sinh sản.
– Cách thực hiện: thông qua số liệu ghi chép chọn từ những đàn mà thỏ mẹ có tỉ lệ thụ thai trên 70%, đẻ 6 – 7 lứa/năm, mỗi lứa bình quân đạt 6 – 7 con. Tỉ lệ nuôi sống thỏ con (từ sơ sinh đến 30 ngày tuổi) đạt 80% trở lên, khả năng thích nghi với điều kiện môi trường tốt, khỏe mạnh, không bệnh tật, tăng trọng bình quân 30 g/con/ngày.
– Chỉ chọn thỏ giống từ những đàn con ở lứa thứ 2 – 3 trở đi.
* Chọn theo đặc điểm cá thể
– Về ngoại hình
+ Chọn những con giống có đặc điểm ngoại hình phù hợp với đặc điểm giống; có tính dục hăng hái, nhanh nhẹn, lông bóng và dày, to con, dài đòn, ngực sâu và nở, lưng rộng, mông, đùi nở nang.Tứ chi khỏe mạnh và không dị tật.
+ Riêng đực giống đặc điểm đầu to hơn, tai dày, dựng đứng chữ V, lưng phẳng, hơi khum về phía mông, dịch hoàn rõ, đều…
+ Chọn thỏ cái giống phải có lưng thẳng, bốn chân khỏe, vững chắc, mông nở, xương chậu rộng, có 8 – 10 vú cân đối.
– Khả năng sinh trưởng
+ Chọn những con có trọng lượng sau cai sữa (30 ngày) đạt 500 – 600 gram; Thỏ hậu bị (6 tháng tuổi) trọng lượng đạt từ 2,6 – 2,8 kg/ con (phù hợp với đặc điểm giống).
+ Thỏ đực và thỏ cái phải chọn ở các đàn khác nhau, nếu phối cận huyết thống dễ sinh ra đàn con yếu ớt, dị tật.
Nguyễn Thị Dịu
Trung tâm Khuyến nông Thái Bình
Nguồn: Trung tâm Khuyến nông Quốc gia
- chăn nuôi thỏ li>
- thỏ nuôi sinh sản li>
- nuôi thỏ sinh sản li>
- chuồng trại li>
- giống thỏ li>
- chọn giống thỏ li> ul>
- Chăn nuôi gia cầm không kháng sinh: Đánh giá các giải pháp thay thế để tối ưu hóa năng suất và hiệu quả thức ăn
- “Khẩu phần ăn protein thấp” đem lại lợi ích cho vật nuôi và người chăn nuôi
- Giống gà NG15: Bước tiến mới trong chọn tạo giống gia cầm nội địa
- Lựa chọn dạng lysine tổng hợp tốt nhất: Phân tích & so sánh
- Ngành thú cưng lên ngôi: Doanh nghiệp chạy đua giành thị phần
- Độc tố nấm mốc và chất lượng trứng gia cầm
- Tình trạng phân lỏng trong chăn nuôi và những tác động kinh tế
- Tối ưu hấp thu dinh dưỡng bền vững với Lipidflow 100
- Dược chất từ chiết xuất thảo dược thay thế kháng sinh, kích thích miễn dịch nội sinh: “Chìa khóa” chăn nuôi gia cầm bền vững và tăng năng suất
- Tổn thất dinh dưỡng tiềm ẩn trong thức ăn và vai trò của khoáng vi lượng trong chăn nuôi gia cầm bền vững
Tin mới nhất
T3,02/06/2026
- Chăn nuôi gia cầm không kháng sinh: Đánh giá các giải pháp thay thế để tối ưu hóa năng suất và hiệu quả thức ăn
- Thanh Hóa siết chặt kiểm soát dịch bệnh động vật, xử lý nghiêm vi phạm an toàn thực phẩm
- Sử dụng kháng sinh có kiểm soát – Chiến lược phát triển chăn nuôi bền vững
- Hội nghị IPVS 2026 sẵn sàng trước thềm sự kiện quốc tế chuyên ngành
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường yêu cầu siết chặt phòng chống nguy cơ xâm nhiễm dịch LMLM serotype SAT1
- ELT Science: Tìm kiếm đối tác phân phối sản phẩm thú cưng thông qua ILDEX Vietnam 2026
- AVAC Việt Nam tuyển dụng vị trí các vị trí chuyên gia, nghiên cứu viên
- C.P.Việt Nam và FPT nghiên cứu, phát triển AI trong chuỗi giá trị Feed-Farm-Food
- Virbac Việt Nam tuyển dụng đại diện thương mại thuốc thú y
- Tây Ninh khởi công nhà máy phân bón hữu cơ hơn 827 tỷ đồng, thúc đẩy nông nghiệp tuần hoàn
- Chuyên gia bàn giải pháp sử dụng kháng sinh có kiểm soát trong chăn nuôi
- Ngành sữa Việt Nam: Cơ hội “bứt phá” từ nội lực
- Dịch tả heo châu Phi: Hiện trạng và giải pháp kiểm soát hiệu quả (Phần 1)
- Bộ NN&MT mở đợt ‘truy quét’ việc lạm dụng chất kích tăng trưởng, tăng trọng
- Cargill rút khỏi ngành thức ăn thủy sản tại Việt Nam, đóng cửa nhà máy tại Đồng Tháp và Long An
- Chăn nuôi dê bền vững theo chuỗi giá trị: Chủ nhà hàng là mắt xích quan trọng
- Da khỏe, lông đẹp: Chiến lược dinh dưỡng hiệu quả cho heo con sau cai sữa
- Lo ngại bệnh than, Campuchia ngừng nhập một số sản phẩm từ Thái Lan
- Cạn tiền, một công ty tại Nam Phi phải tiêu hủy hơn 350.000 con gà
- Bệnh Lymphoid Leukosis có triệu chứng như thế nào trên gà thịt lông màu?

























Bình luận mới nhất