[Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Có nhiều loại nội ký sinh trùng trên bò, tuy nhiên với đặc điểm khí hậu và điều kiện chăn nuôi ở Việt Nam thì thường gặp nhất là sán lá gan, sán lá dạ cỏ và giun tròn dạ muối khế và ruột non. Trâu bò mọi lứa tuổi đều có thể nhiễm các ký sinh trùng này. Tỷ lệ nhiễm ở Việt Nam khá cao: sán lá gan từ 13,7 – 50,2%; sán lá dạ cỏ hơn 70%.

Giới thiệu
Có nhiều loại nội ký sinh trùng trên bò, tuy nhiên với đặc điểm khí hậu và điều kiện chăn nuôi ở Việt Nam thì thường gặp nhất là sán lá gan, sán lá dạ cỏ và giun tròn dạ muối khế và ruột non. Trâu bò mọi lứa tuổi đều có thể nhiễm các ký sinh trùng này. Tỷ lệ nhiễm ở Việt Nam khá cao: sán lá gan từ 13,7 – 50,2%; sán lá dạ cỏ hơn 70%. Nguy cơ nhiễm càng cao khi trâu bò ăn cỏ cắt từ ngoài đồng ruộng hoặc những nơi ngập nước. Trâu bò bị nhiễm những ký sinh trùng này sẽ bị thiếu máu, từ đó giảm sản lượng sữa (0,7 kg sữa/con/ngày), giảm tăng trọng (đối với bò tơ và bò thịt), dễ mắc các bệnh khác và giảm năng suất sinh sản (chậm lên giống lại sau khi sinh và chậm đậu thai).
Kí sinh trùng trên bò
Triệu chứng
Trâu bò bị nhiễm thường ít có biểu hiện các triệu chứng lâm sàng rõ ràng. Triệu chứng chung và dễ nhận biết nhất là thiếu máu nên niêm mạc mắt, miệng và âm hộ nhợt nhạt. Ngoài ra, bò thường gầy ốm, suy nhược, giảm ăn và có thể có tiêu chảy hoặc không. Đối với bò bị nhiễm sán lá gan còn có thêm triệu chứng lông xù, rất dễ nhổ và dễ rụng.
| Tên thuốc | Liều lượng và cách dùng | Loại thú | Lưu ý |
|
BIO-ALBEN (viên uống) |
– Trị giun tròn và sán dây : 1 viên/ 150 kg, – Trị sán lá, giun tròn và sán dây : 1 viên/ 90 kg. Dùng 1 liều duy nhất. |
Bò đang cho sữa, bò cạn sữa, bò thịt, bò tơ và bê. |
– Thời gian ngưng thuốc: thịt 7 ngày và sữa 4 ngày – Không dùng cho bò mang thai 3 tháng đầu |
|
BIODEWORMER (dịch uống) |
Trị giun tròn và sán dây : 1 ml/ 14 kg, – Trị sán lá, giun tròn và sán dây : 1 ml/7 kg. Dùng 1 liều duy nhất |
Bò đang cho sữa, bò cạn sữa, bò thịt, bò tơ và bê. |
– Thời gian ngưng thuốc: thịt 7 ngày và sữa 4 ngày – Không dùng cho bò mang thai 3 tháng đầu |
|
BIOXINIL (thuốc tiêm) |
Trị sán lá gan: 1 ml/25 kg, tiêm dưới da. Dùng 1 liều duy nhất | Bò thịt, bò tơ, bê và bò cạn sữa. |
– Thời gian ngưng thuốc: thịt 30 ngày – An toàn đối với bò mang thai |
|
BIOCLORMECTIN (thuốc tiêm) |
Trị sán lá gan, giun tròn và ngoại ký sinh: 1 ml/50 kg, tiêm dưới da. Dùng 1 liều duy nhất |
Bò thịt, bò tơ và bê. |
– Thời gian ngưng thuốc: thịt 60 ngày – Không dùng cho bò đang mang thai |
Điều trị
Tùy thuộc loại thú (bò thịt hay sữa), quy mô đàn và cách chăn nuôi, bà con có thể chọn một trong các loại thuốc ở bảng để trị nội ký sinh trùng. Phòng bệnh Sử dụng một trong các loại thuốc sau để phòng: BIO-ALBEN (phòng giun tròn, sán dây và liều cao phòng cả sán lá gan), BIOXINIL (phòng sán lá và một số giun tròn) và BIOFENBENDAZOL (phòng giun tròn và sán dây). Liều lượng, loại thú, thời gian ngưng thuốc đối với thịt và sữa giống như phần điều trị. Đối với bò lớn 6 tháng xổ 1 lần, bò tơ và bê khoảng 4 tháng xổ 1 lần.
BIO-FENBENDAZOL là thuốc bột trộn thức ăn, vì thế phù hợp cho đàn bò thịt hoặc bò sữa quy mô lớn nuôi thả rong trong chuồng. Liều dùng: 1 g thuốc/5 kg thể trọng.
Thạc sĩ Nguyễn Kiên Cường
Cố vấn kỹ thuật Công ty Liên doanh BIO-PHARMACHEMIE
- bệnh kí sinh trùng li>
- bệnh trên bò li>
- dịch bệnh trong chăn nuôi li> ul>
- Gia cầm Việt Nam trước ngưỡng 2027: Không thể mãi cạnh tranh bằng “giá rẻ”
- Thúc đẩy chăn nuôi heo bền vững thông qua công nghệ chọn giống và cải tiến di truyền
- Hoa Kỳ: Kiểm soát an toàn TĂCN nuôi theo mô hình 7 lớp phòng ngừa
- Tỷ lệ Arginine/Lysine cần thiết để cải thiện thành tích tăng trưởng của vịt thịt lông trắng
- Khai phá tiềm năng: Tryptophan – Giải pháp toàn diện cho năng suất gà đẻ và phúc lợi gà giống
- Nhu cầu Lysine của gà thịt tăng trưởng chậm giai đoạn từ 43 đến 84 ngày tuổi
- Ånh hưởng của chế phẩm Bio-Lacto đến khả năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế của gà H’mông
- Khả năng sinh sản và phúc lợi động vật của gà Lương Phượng đẻ trứng giống nuôi lồng
- Những thách thức trong chăn nuôi ảnh hưởng đến chất lượng thịt gà
- Phân loại vắc xin thú y nhược độc vào nhóm hàng hóa rủi ro cao: Cần tiếp cận dựa trên cơ sở khoa học và nguyên tắc rủi ro
Tin mới nhất
T3,06/10/2026
- Thái Nguyên: Giá gà biến động, người nuôi đối mặt áp lực chi phí
- Giá heo hơi ngày 6/10: Nhiều địa phương giảm, thấp nhất 54.000 đồng/kg
- Thanh Hóa: Xây dựng ngành chăn nuôi theo hướng hiện đại, an toàn, xanh và bền vững
- Thanh Hóa: Thu hút đầu tư chăn nuôi quy mô lớn
- Đưa hoạt động giết mổ vào nề nếp: Siết chặt quản lý từ gốc
- Bản tin thị trường thịt trong nước và thế giới tháng 9.2026
- Tình hình chăn nuôi tháng 9.2026
- HANVET 38 năm: Vững bước – Tiên phong – Vươn xa
- Kiểm soát Salmonella: Hướng đi chủ động nâng cao an toàn thực phẩm trong chăn nuôi gia cầm
- TS. Nguyễn Xuân Dương được tôn vinh “Nhà Khoa học của Nhà nông” năm 2026
- Ngành gia cầm Malaysia: Hướng tới tăng năng lực sản xuất và ứng dụng công nghệ
- Vaxxitek® – 20 năm đồng hành cùng ngành gia cầm toàn cầu
- Cargill tiếp tục sản xuất thức ăn cá tại nhà máy Biên Hòa và Hưng Yên
- Vượt qua thách thức Gumboro và H9N2 để nâng cao hiệu quả chăn nuôi gia cầm
- Doanh nghiệp thức ăn chăn nuôi: Chia sẻ khó khăn cùng người chăn nuôi
- Ngành chăn nuôi heo trước thách thức mới trên hành trình phát triển bền vững
- Chuyên gia bàn giải pháp sử dụng kháng sinh có kiểm soát trong chăn nuôi
- Ngành sữa Việt Nam: Cơ hội “bứt phá” từ nội lực
- Dịch tả heo châu Phi: Hiện trạng và giải pháp kiểm soát hiệu quả (Phần 1)
- Bộ NN&MT mở đợt ‘truy quét’ việc lạm dụng chất kích tăng trưởng, tăng trọng






















Bình luận mới nhất