Triển vọng ngành chăn nuôi gia cầm - Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam
    • Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 68.000 - 69.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hà Nội 69.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi  Vĩnh Phúc, Hưng Yên 68.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Trung và Tây Nguyên từ 64.000 - 68.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Quảng Trị 64.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Lâm Đồng 68.000đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Nghệ An 66.000đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Thanh Hóa, Bình Thuận 67.000đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Nam từ 66.000 - 69.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Đồng Nai 68.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bến Tre, Kiên Giang 67.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Trà Vinh 66.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Tiền Giang 69.000 đ/kg
    •  
  • Triển vọng ngành chăn nuôi gia cầm

    [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – “Triển vọng ngành chăn nuôi gia cầm” là một trong những bài nghiên cứu, phân tích mới nhất của TS. Đoàn Xuân Trúc về tình hình của chăn nuôi gia cầm Việt Nam, từ đó đưa ra những cơ hội, thách thức và phương hướng phát triển cho năm 2017.

     

    Phần I: CHĂN NUÔI GIA CẦM THẾ GIỚI

     

    I. Sản xuất thịt các loại toàn cầu 2016

     

    Đơn vị: triệu tấn thịt xẻ (carcass)

     

    Năm

    2014

    2015

    2016

    % tăng, giảm 2016/2015

    Thịt sản xuất

    315,4

    319,6

    320,7

    0,3

     

    Trong đó

    Thịt trâu bò

    68

    67,9

    68,4

    0,8

    Thịt gia cầm

    111

    114,9

    116,2

    1,1

    Thịt lợn

    116,9

    117,2

    116,4

    -0,7

    Thịt dê cừu

    13,9

    14

    14,1

    0,7

    Thịt thương mại

    30,6

    29,8

    30,6

    2,8

     

    Trong đó

    Thịt trâu bò

    9,6

    9,1

    9,3

    1,3

    Thịt gia cầm

    13,8

    12,3

    13,7

    3,5

    Thịt lợn

    7

    7,2

    7,5

    4,4

    Thịt dê cừu

    1

    1

    0,9

    -3,2

    Tiêu thụ thịt bình quân toàn cầu (kg/người/năm)

    43,4

    43,3

    43,4

    0,1

    Chỉ số giá thịt 2002-2004: 100

    198

    168

    148

    -`15,5

       

         Ghi chú: – Nguồn: FAO Food Outlook tháng 6/2016

     

                         – Số liệu 2015:ước tính; 2016: Dự báo

     

    * Do từ năm 2000, sản xuất thịt gia cầm liên tục tăng và tỷ lệ tăng cao hơn so với các loại thịt khác nên đến năm 2016, tổng sản lượng thịt gia cầm toàn cầu đã xấp xỉ tổng sản lượng thịt lợn (chỉ thấp hơn 200.000 tấn).

     

    * Châu Á sản xuất tới 34% tổng sản lượng thịt gia cầm thế giới. Các nước Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU, Brazil đã sản xuất 68 triệu tấn, chiếm 58,56% sản lượng thịt gia cầm toàn cầu.

     

    * Việt Nam đứng thứ 20 thế giới về sản xuất thịt gia cầm.

     

     II. Sản xuất thịt gia cầm cao hơn thịt lợn vào năm 2025

     

    Đơn vị: ngàn tấn thịt xẻ

     

     

    Năm 2015

    Năm 2025

    So sánh 2025/2015 (%)

    Tổng các loại thịt

    309.384

    357.460

    15,54

    Thịt gia cầm

    110. 250

    131.255

    19,02

    Thịt lợn

    117.005

    131.001

    11,96

    Thịt trâu bò

    67.962

    77.766

    14.43

    Thịt dê cừu

    14.137

    17.438

    23,35

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Nguồn: OECD-FAO Agriculture Outlook 2016-2025

     

    FAO dự đoán: thập niên 2015-2025 là thập niên của sản xuất thịt gia cầm, lần đầu tiên trong tiên trong lịch sử ngành sản xuất thịt thế giới: Sản lượng thịt gia cầm toàn cầu đang đuổi kịp và vượt sản lượng thịt lợn. Sản xuất thịt gia cầm toàn cầu tiếp tục tốc độ  tăng cao hơn so với thịt lợn và thịt trâu bò. Tới năm 2020 sản lượng thịt gia cầm toàn cầu sẽ đạt tương đương sản lượng thịt lợn và tới năm 2025, sẽ vượt sản lượng của thịt lợn 254 ngàn tấn.

     

    Thực tiễn cho thấy, do lợi thế thấp hơn cả về giá thành sản xuất và về giá bán cho người dùng, lại có lợi thế hơn hẳn các loại thịt khác: để sản xuất một đơn vị sản lượng thịt thì gia cầm tiêu thụ ít nước ngọt nhất;  và phát thải khí nhà kính thấp nhất, mức độ đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cao…  nên tăng sản xuất thịt gia cầm là ưu tiên mà các nước phát triển cũng như các nước đang phát triển lựa chọn dể thay thế dần một phần thịt lợn.

     

    III. Sản xuất trứng gia cầm

     

    Năm 2015, tổng sản lượng trứng gia cầm toàn cầu đạt mức kỷ lục là 70,8 triệu tấn với 1338 tỷ quả trứng, tăng 1,6% so với năm 2014 ( tăng 1, 11 triệu tấn).

     

    FAO dự kiến, sản lượng trứng toàn cầu sẽ đạt tới 100 triệu tấn năm 2035.

     

    So với năm 2000, sản lượng trứng toàn cầu 2015 đã tăng 38,7%, bình quân tăng 2,2%/năm.

     

    Ghi chú: Số lượng gà mái đẻ toàn cầu năm 2015 đạt 7,3 tỷ con; 1 tấn trứng tương đương 18.895 quả trứng; bình quân năng suất trứng/mái/năm toàn cầu đạt 183,8 quả.

     

    Khu vực châu Á – Thái Bình Dương sản xuất 60% sản lượng trứng gia cầm toàn cầu,   luôn dứng đầu các khu vực về sản xuất trứng gia cầm.

     

    Năm 2015: 10 nước có sản lượng trứng trên 1 triệu tấn là: (1) Trung Quốc: 29,990 triệu tấn; (2) Hoa Kỳ: 5,786; (3) Ấn Độ: 4,356; (4) Mexico: 2,638; (5) Nhật Bản: 2,521; (6) Nga: 2,500; (7) Brazil: 2,371; (8) Indonesia: 1, 387; (9) Thổ Nhĩ Kỳ: 1,045; (10) Ucraina: 1,007 triệu tấn.

     

    Phần II: CHĂN NUÔI GIA CẦM TẠI VIỆT NAM

     

    I. Số lượng đầu con và sản phẩm gia cầm 2016

     

     

    Đơn vị tính

    1/10/2014

    1/10/2015

    1/10/2016

    So sánh (%) 2016/2015

    Tổng số gia cầm

    1000 con

    327,696.5

    341,906.3

    361,721

    105.80

               

    I. Gà

    1000 con

    246,027.9

    259,295.4

    277,189

    106.90

    Trong đó gà công nghiệp

    1000 con

    73,273.6

    75,045.0

    85,118

    113.42

     

    %/ tổng số gà

    29,78

    28,94

    30,70

     

    Gà thịt

    1000 con

    191,046.3

    199,528.6

    213,851

    107.18

    Trong đó gà công nghiệp

    1000 con

    52,101.7

    52,683.3

    59,821

    113.55

     

    %/tổng gà nuôi thịt

    27,27

    26,40

    27,97

     

    Gà đẻ trứng

    1000 con

    54,941.6

    59,766.8

    63,338

    105.98

    Trong đó gà công nghiệp

    1000 con

    21,172.0

    22,361.7

    25,297

    113.13

     

    %/tổng gà đẻ trứng

    38,54

    37,42

    39,94

     

    Số con xuất chuồng

    1000 con

    377,524.4

    388,777.0

    418,186

    107.56

    Trong đó gà công nghiệp

    1000 con

    144,660.5

    127,190.5

    142,276

    111.86

     

    %/tổng số/gà xuất chuồng

    38,32

    32,72

    34,02

     

    SL thịt gà hơi xuất chuồng

    Tấn

    677,058.9

    700,873.4

    740,726

    105.69

    Trong đó gà công nghiệp

    Tấn

    334,073.8

    290,824.9

    320,066

    110.05

     

    %/tổng thịt  gà hơi xuất chuồng

    49,34

    41,49

    43,21

     

    Số trứng gà

    1000 quả

    4,728,432.8

    5,106,902.9

    5,445,065

    106.62

    Trong đó gà công nghiệp

    1000 quả

    2,804,824.8

    3,127,596.0

    3,519,220

    112.52

     

    %/ tổng trứng gà

    59,32

    61,24

    64,63

     

    II. Vịt

    1000 con

    68,407.4

    69,546.8

    71,286

    102.50

    Vịt thịt

    1000 con

    40,068.6

    45,904.0

    46,308

    100.88

    Vịt đẻ trứng

    1000 con

    28,338.9

    23,642.8

    24,979

    105.65

    Số con xuất chuồng

    1000 con

    81,287.7

    101,931.9

    106,067

    104.06

    SL thịt vịt hơi xuất chuồng

    Tấn

    150,119.9

    156,458.0

    166,995

    106.73

    Số trứng vịt

    1000 quả

    3,448,673.5

    3,683,741.9

    3,912,878

    106.22

    III. Ngan

    1000 con

    12,654.1

    12,456.8

    12,624

    101.34

    Ngan thịt

    1000 con

    10,807.6

    10,582.5

    10,617

    100.33

    Ngan đẻ trứng

    1000 con

    1,846.4

    1,874.3

    2,007

    107.06

    Số con xuất chuồng

    1000 con

    17,652.6

    18,311.1

    18,999

    103.76

    SL thịt ngan hơi xuất chuồng

    Tấn

    45,225.4

    48,957.5

    52,068

    106.35

    Số trứng ngan

    1000 quả

    89,631.0

    79,659.2

    83,763

    105.15

    III. Ngỗng

    1000 con

    607.1

    607.3

    621

    102.30

    Ngỗng thịt

    1000 con

    429.9

    416.0

    449

    108.01

    Ngỗng đẻ trứng

    1000 con

    177.2

    191.3

    172

    89.88

    Số con xuất chuồng

    1000 con

    634.0

    641.2

    633

    98.67

    SL thịt ngỗng hơi xuất chuồng

    Tấn

    2,556.8

    1,770.0

    1,849

    104.48

    Số trứng ngỗng

    1000 quả

    4,182.3

    4,301.2

    4,506

    104.76

    * SL thịt gia cầm hơi giết bán

     

    Tấn

     

    874,961.0

     

    908,058.8

     

    961,638.8

     

    105.90

     

    %/Tổng thịt hơi

    18,98

    18,98

    19,14

     

    * SL trứng gia cầm các loại

    1000 quả

    8,245,919.7

    8,874,605.2

    9,446,212.0

    106.44

     

    Nguồn: Tổng cục Thống kê

     

    Ghi chú: Việt Nam đang đứng ở vị trí 20 trên thế giới về sản lượng thịt gia cầm; đứng vị trí thứ 2 thế giới (sau Trung Quốc) vê số lượng đàn vịt, thuộc TOP 10 thế giới về sản lượng thịt vịt và trứng vịt.

     

    II. Xuất khẩu, nhập khẩu gia cầm năm 2016

     

    1. Nhập con giống: 11 tháng đầu năm 2016 đã nhập 2.062 triệu gia cầm 01 ngày tuổi các loại, tăng 9% so với cùng kỳ năm 2015; kim ngạch: 9 triệu USD, tăng 33,2 % so với cùng kỳ năm 2015.

     

    2. Nhập thịt và phụ phẩm gà: 11 tháng đầu năm 2016 đã nhập 111.864 tấn , tăng 0,4% so với cùng kỳ năm 2015; kim ngạch 78,8 triệu USD, giảm 16,5 % vo với cùng kỳ năm 2015.

     

    3. Xuất khẩu trứng vịt muối: 11 tháng đầu năm 2016 đã xuất 30,12 triệu quả trứng vịt muối, tăng 7,69% so với cùng kỳ năm 2015; kim ngạch thu về 3,7 triệu USD, giảm 17,66% so với cùng kỳ năm 2015.

     

    III. Kế hoạch phát triển chăn nuôi gia cầm 2017

     

    1. Tổng đàn gia cầm: tăng 6-7% so với năm 2016, trong đó:

     

    – Gà tăng 7-8%, riêng gà đẻ trứng tăng trên 10% so với năm 2016,

     

    – Gà nuôi công nghiệp lấy thịt chiếm tỷ lệ 30%/tổng đàn gà nuôi thịt,

     

    – Vịt tăng 3% so với năm 2016.

     

    2. Sản phẩm gia cầm:

     

    – Thịt gia cầm hơi các loại: 1050 – 1100 ngàn tấn (tăng 9 – 10% so với năm 2016) và chiếm tỷ lệ 20%/Tổng sản lượng thịt các loại,

     

    – Trứng gia cầm các lọai: 10,5 – 11 tỷ quả (tăng 10 – 11% so với năm 2016).

     

    3. Dự kiến nhập thịt và phụ phẩm gà (chân, cánh, tim…): khoảng 120.000 tấn, tăng không nhiều so với năm 2016.

     

    4. Nhập khẩu con giống: dự kiến tăng 10% so với năm 2016.

     

    IV. Cơ hội và thách thức đối với ngành gia cầm Việt Nam năm 2017

     

    1. Cơ hội:

     

     – Ngành chăn nuôi gia cầm vẫn tiếp tục phát triển, trong đó các giống gà địa phương và gà lai với phương thức chăn nuôi bán chăn thả, chăn thả  vẫn tiếp tục phát huy như là một lợi thế tiềm năng ở nhiều địa phương, nhiều vùng ở nước ta và đáp ứng thói quen tiêu dùng truyền thống các sản phẩm gia cầm tươi, đạm đà.

     

    – Việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến trong công tác giống, dinh dưỡng và phòng bệnh ngày càng được người chăn nuôi quan tâm và sẽ là đòn bẩy để nâng cao năng suất chăn nuôi gia cầm.

     

    – Các mô hình sản xuất theo chuỗi liên kết đang phát triển và sẽ là yếu tố quan trọng để tăng hiệu quả và phát triển ngành gia cầm bền vững.

     

    2. Thách thức:

     

    – Nguy cơ lớn nhất là dịch cúm gia cầm H5N1 đang phát triển khá mạnh ở Campuchia tại các vùng sát biên giới Tây Nam và một số tỉnh của nước ta. Đặc biệt dịch cúm A H7N9 đang bùng phát trên diện rộng ở các tỉnh phía Nam Trung Quốc, sát biên giới phía Bắc nước ta. Đe dọa nghiêm trọng tới kế hoạch sản xuất gia cầm năm nay và gây tâm lý lo ngại cho người tiêu dùng.

     

    – Hiện nay sản xuất gia cầm đang trong tình trạng “Cung vượt Cầu” nên nhiều sản phẩm. nhất là gà công nghiệp lông trắng, trứng gia cầm phải bán dưới giá thành và ứ đọng kéo dài.

     

    – Việc tiêu thụ lợn thịt qua tiểu ngạch sang Trung Quốc rất hay “phập phù” gây ứ đọng và kéo gia lợn thịt xuống thấp cũng tác động trực tiếp tới việc giảm giá bán thịt và trứng gia cầm. 

     

    – Xu hướng tiêu dùng đang dần thay đổi, đó là: đa dạng chế đọ ăn, sự chuyển dịch dần sang các kênh mua hàng tại siêu thị, nhiều tiện lợi. Mặt khác còn do sự bùng nổ của các chuỗi đồ ăn nhanh, sự tin tưởng ngày càng cao vào chất lượng của các sản phẩm, nhất là thịt nhập khẩu đông lạnh ngày càng tác động nhiều hơn tới thị phần tiêu thụ các sản phẩm truyền thống của gà lông màu nuôi chăn thả./.

     

    TS. Đoàn Xuân Trúc

    Nguồn: Hội Chăn nuôi Việt Nam

    Để lại comment của bạn

    Bình luận mới nhất

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Theo UBND xã Minh Châu – Ba Vì – Hà Nội, xác định lợi thế về đất đai, khí hậu nên những năm qua đã đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là chính, trong đó xã tập trung đến phát triển chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt. […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Trong bối cảnh bệnh Dịch tả lợn châu Phi (DTLCP) đã xảy ra tại TP Hồ Chí Minh, thành phố càng nỗ lực thực hiện các biện pháp kiểm soát chăn nuôi, giết mổ và tiêu thụ gắt gao. Hơn nữa, khảo sát một đêm tại thị trường […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Anh Trần Văn Toản, ở khu vực Bình Yên B, phường Long Hòa, quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ là người đầu tiên ở Đồng bằng sông Cửu Long mở trang trại nuôi chim công rất thành công mà cho thu nhập hơn 200 triệu đồng/năm.   1/ […]

    • Giống chim này có khả năng thích ứng cao với điều kiện khí hậu ở nước ta, tỷ lệ nuôi sống đạt 94-99%.

    • Để đàn gà sinh trưởng phát triển tốt có tỷ lệ sống cao cần thực hiện tốt kỹ thuật úm gà con

    • Việt Nam cùng với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ… là những nước đã nuôi trồng thành công đông trùng hạ thảo.

    • Gà vảy cá được mệnh danh là “mỹ kê” đã được nhiều đại gia Việt sẵn sàng chi tiền triệu để hữu cặp gà vảy cá đẹp.

    • Cừu chính là loài vật nuôi thích hợp với những điều kiện khắc nghiệt của vùng đất Ninh Thuận.

    • Nghề nuôi chim cút đẻ hiện đang phổ biến ở rất nhiều hộ gia đình tại các địa phương và mang lại hiệu quả kinh tế khá.

    • Tỉnh Phú Thọ với địa hình đa dạng: nhiều gò, đồi thấp, dải đồng bằng thuận lợi cho chăn nuôi, trong đó, có chăn nuôi gà lông màu.