[Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Khi đã chọn được đực giống tốt nhưng nuôi dưỡng, chăm sóc không đúng quy trình kỹ thuật, lợn giống đó sẽ không phát huy được hết tác dụng và nhanh chóng bị đào thải. Vì vậy, ngay từ đầu, lợn đực được chọn lọc phải được quan tâm nuôi dưỡng phù hợp với các giai đoạn phát triển và trạng thái sinh lý của cơ thể.
B. NUÔI DƯỠNG, TẬP LUYÊN, KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ ĐỰC GIỐNG
1. Nuôi dưỡng
Khi đã chọn được đực giống tốt nhưng nuôi dưỡng, chăm sóc không đúng quy trình kỹ thuật, lợn giống đó sẽ không phát huy được hết tác dụng và nhanh chóng bị đào thải. Vì vậy, ngay từ đầu, lợn đực được chọn lọc phải được quan tâm nuôi dưỡng phù hợp với các giai đoạn phát triển và trạng thái sinh lý của cơ thể.
Tuyệt đối không để đực giống quá gầy, quá béo, đau chân, mệt mỏi, không chịu vận động không nhảy giá hoặc phối giống. Đa số trường hợp, chế độ làm việc, ăn uống quyết định đến tính hăng, khả năng nhảy giá, tuổi thọ, số lượng và chất lượng của tinh dịch của đực giống.
Nhu cầu năng lượng cho đực giống hàng ngày phải đáp ứng cho lợn đực giống để: duy trì cơ thể; cho tăng trưởng (ở cơ thể còn phát triển); cho hoạt động nhảy giá, nhảy cái; cho sản xuất tinh dịch; cho hoạt động điều hòa thân nhiệt và các hoạt động khác. Theo “Bí quyết nuôi heo khỏe, năng suất cao” Nhu cầu năng lượng hàng ngày của một lợn đực giống trưởng thành như sau:
|
Các hoạt động |
Nhu cầu năng lượng |
|
Duy trì cơ thể |
182 kCal ME ´ LW 0,665 |
|
Tạo Protein để tăng trưởng |
(5,68 kCal ME ´ P)/0,54 |
|
Tạo mỡ |
(9,49 kCal ME ´ F)/0,74 |
|
Hoạt động nhảy giá, |
4,3 kCal ME ´ LW0,75 |
|
Sản xuất tinh dịch |
103 kCal ME |
|
Điều hòa thân nhiệt |
(3,82 kCal ME ´ LW0,75) ´ ( Tc – T) |
Nhu cầu Protein cho đực giống trưởng thành không cao, cụ thể ở bảng dưới đây:
|
Chỉ tiêu |
g/ngày |
Tỷ lệ% trong thành phần TĂ (2,6kg/ngày) |
Tỷ lệ% trong thành phần TĂ (3,0kg/ngày) |
|
Protein |
260 |
10 |
8,68 |
|
Lysine |
12,0 |
0,46 |
0,40 |
|
Methionine |
4,2 |
0,16 |
0,14 |
|
Methionine + cystein |
8,4 |
0,32 |
0,28 |
|
Threonine |
10,0 |
0,38 |
0,33 |
|
Tryptophan |
2,4 |
0,09 |
0,08 |
|
Histidine |
3,8 |
0,01 |
0,13 |
|
Isoleucine |
7,0 |
0,27 |
0,23 |
|
Leucine |
10,2 |
0,39 |
0,34 |
|
Phenylalanine |
5,7 |
0,22 |
0,19 |
|
Phenylalanine + tyrossine |
11,4 |
0,44 |
0,38 |
|
Valine |
8,0 |
0,31 |
0,27 |
(Theo Nhu cầu dinh dưỡng của lợn, NRC, 1998).
Nhu cầu Vitamin cho lợn đực giống như sau:
|
Loại Vitamin |
NRC (1) |
DSM (2) |
BASF (3) |
|
Vit A, IU/kg |
4.000 |
15.000 |
20.000 |
|
Vit D, IU/kg |
200 |
2.000 |
2.000 |
|
Vit E, IU/kg |
44 |
80 |
160 |
|
Vit K, IU/kg |
0,5 |
2 |
2 |
|
Vit C, IU/kg |
– |
– |
150 |
|
Vit B1`, IU/kg |
1 |
2 |
2 |
|
Vit B2, IU/kg |
3,75 |
9 |
7 |
|
Niacin, mg/kg |
10 |
45 |
40 |
|
Pant. A-xít, mg/kg |
12 |
25 |
16 |
|
Vitamin B6 mg/kg |
1 |
5 |
6 |
|
Vitamin B12, ug/kg |
15 |
30 |
30 |
|
Biotin, ug/kg |
200 |
500 |
300 |
|
A – xít Foclic, ug/kg |
1.300 |
5.000 |
3.000 |
Ghi chú:
(1) Nhu cầu dinh dưỡng của lợn, NRC, 1998
(2) Tối ưu hóa nhu cầu Vitamin của động vật cho sản xuất, 2002
(3) Thông tin kỹ thuật, BASF, 2001.
Ngoài đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cơ bản theo tiêu chuẩn, theo trạng thái sinh lý, phải chú ý thêm đến các mặt hoạt động khác để cải thiện chức năng sinh sản của đực giống ví dụ:
+). Cải thiện tư thế đi, đứng, vận động của đực giống.
Tư thế là nguyên nhân chính ảnh hưởng tới khả năng nhảy giá, nhảy phối, đau chân, què chân. Vì vậy, phải định kỳ kiểm tra khối lượng, thể trạng, trạng thái của lợn. Có thể giảm, tăng khẩu phần ăn,không để lợn quá béo, nặng nề hoặc quá gầy yếu.
Duy trì tỷ lệ Ca/P hợp lý để bộ khung lợn vững chắc, tỷ lệ này thông thường là 1,3/1 hay 1,5/1; hàm lượng Mg tối thiểu là 400 ppm. Riêng Vitamin D tạo điều kiện tốt cho sự hấp thu của Ca và P, nên bổ sung dưới dạng 25-OH-cholecalciferol, vì ở dạng này nó phát huy hết khả năng tác dụng. Thiếu Vitamin H (biotin), lớp sừng nhu mô móng của đực giống bị ảnh hưởng.
+). Tính hăng của đực giống. Thyroid là loại hóc môn điều chỉnh quá trình trao đổi
Ngoài đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cơ bản theo tiêu chuẩn, theo trạng thái sinh lý, phải chú ý thêm đến các mặt hoạt động khác để cải thiện chức năng sinh sản của đực giống ví dụ: chất cơ bản, có ảnh hưởng đặc biệt tới sinh sản. Nếu Thyroid không đủ, đực giống sẽ giảm tính hăng và chất lượng tinh tinh dịch sẽ kém. Trong khẩu phần ăn cần bổ sung thêm iodine (0,5-0,8mg/kg).
Lưu ý không cho lợn ăn các loại thức ăn có chứa glucosinolate, vì chất này cản trở sự gắn kết của iodine vào hóc môn thyroid. Hàm lượng Testosterone trong máu giảm cũng là nguyên nhân làm giảm tính hăng của đực giống. Nếu trong thức ăn có các loại độc tố nấm mốc, quá trình tổng hợp Testosterone bị giảm. Vì thế, khẩu phần thức ăn của vật nuôi phải không có các loại độc tố này.
PGS TS Hoàng Kim Giao
(Còn nữa)
Tóm lại, chọn được lợn đực giống tốt; chăm sóc nuôi dưỡng đúng, phù hợp; tập luyện, huấn luyện nhảy giá, lấy tinh tốt; pha chế bảo quản tinh, vận chuyển tinh theo tiêu chuẩn; phối giống đúng yêu cầu kỹ thuật → tỷ lệ thụ thai cao, số con đẻ /lứa nhiều, tỷ lệ sống của đàn con cao, sức sống đời con cao, hiệu quả kinh tế chăn nuôi tốt. Đấy là kết quả của công tác chọn lọc, nuôi giữ đực giống./.
- lợn đực giống li>
- năng suất sinh sản li> ul>
- Hiệu quả của kháng sinh Tylvalosin trên heo thịt khi đối diện thử thách với chủng virus PRRS tự nhiên
- Nhà máy TĂCN thông minh: Tích hợp tự động hóa, IoT và trí tuệ nhân tạo
- Ứng dụng công nghệ chăn nuôi bò Hanwoo trong chăn nuôi bò H’Mông: Những kết quả bước đầu từ khảo sát thực địa tại Tuyên Quang
- Chủ động xây dựng hệ thống phòng bệnh lở mồm long móng: Hướng phát triển bền vững cho ngành chăn nuôi
- Bài học từ 30 năm chống cúm gia cầm H5N1 tại châu Á: Cảnh báo cho nguy cơ dịch bệnh mới nổi
- Gắn thiết bị GPS cho đàn bò: Hướng đi mới trong phát triển chăn nuôi thông minh ở vùng cao
- Đồng Nai: Tiêu hủy gần 2.000 con lợn mắc dịch tả lợn châu Phi, khẩn trương ngăn dịch lây lan
- Kiểm soát PRRS, ASF và FMD SAT1 bằng giải pháp sinh học và công nghệ chăn nuôi hiện đại – Bài học thực tiễn từ Trung Quốc
- Tổng giám đốc AVAC Việt Nam kiến nghị về diễn giải kết quả xét nghiệm ổ dịch trong bối cảnh vắc-xin ASF đã được lưu hành tự do
- Quản lý ABC-4: Chìa khóa cho dinh dưỡng heo con
Tin mới nhất
T3,07/07/2026
- Hướng dẫn mới về hồ sơ đăng ký xuất khẩu thực phẩm có nguồn gốc động vật sang Trung Quốc theo Nghị định 280
- Gỡ vướng thủ tục trong lĩnh vực nông nghiệp: Dabaco kiến nghị hoàn thiện chính sách về thức ăn chăn nuôi và an toàn thực phẩm
- Hiệu quả của kháng sinh Tylvalosin trên heo thịt khi đối diện thử thách với chủng virus PRRS tự nhiên
- Nhà máy TĂCN thông minh: Tích hợp tự động hóa, IoT và trí tuệ nhân tạo
- FUJINUCO kỷ niệm chặng đường 15 năm phát triển, tiếp tục mở rộng hệ sinh thái ngành chăn nuôi
- Ứng dụng công nghệ chăn nuôi bò Hanwoo trong chăn nuôi bò H’Mông: Những kết quả bước đầu từ khảo sát thực địa tại Tuyên Quang
- Hội Chăn nuôi Thỏ Việt Nam kiến nghị giảm phí kiểm soát giết mổ, gỡ khó cho ngành chăn nuôi còn nhiều dư địa phát triển
- Chăn nuôi heo thông minh: Tối ưu hóa năng suất sinh sản
- Bản tin thị trường ngành thịt trong nước và thế giới tháng 6.2026
- AAAP 2026: Huy động trí tuệ toàn ngành hướng tới kỳ hội nghị chăn nuôi tầm vóc quốc tế
- Ngành chăn nuôi heo trước thách thức mới trên hành trình phát triển bền vững
- Chuyên gia bàn giải pháp sử dụng kháng sinh có kiểm soát trong chăn nuôi
- Ngành sữa Việt Nam: Cơ hội “bứt phá” từ nội lực
- Dịch tả heo châu Phi: Hiện trạng và giải pháp kiểm soát hiệu quả (Phần 1)
- Bộ NN&MT mở đợt ‘truy quét’ việc lạm dụng chất kích tăng trưởng, tăng trọng
- Cargill rút khỏi ngành thức ăn thủy sản tại Việt Nam, đóng cửa nhà máy tại Đồng Tháp và Long An
- Chăn nuôi dê bền vững theo chuỗi giá trị: Chủ nhà hàng là mắt xích quan trọng
- Da khỏe, lông đẹp: Chiến lược dinh dưỡng hiệu quả cho heo con sau cai sữa
- Lo ngại bệnh than, Campuchia ngừng nhập một số sản phẩm từ Thái Lan
- Cạn tiền, một công ty tại Nam Phi phải tiêu hủy hơn 350.000 con gà
























Bình luận mới nhất