Sử dụng axit hữu cơ đúng mục đích trong thức ăn cho heo - Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam
    • Giá heo (lợn) hơi miền Bắc từ 57.000 - 58.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Hà Nội, Hưng Yên 5.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi  Vĩnh Phúc 57.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Trung và Tây Nguyên từ 54.000 - 56.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Quảng Trị 54.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Nghệ An 56.000đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Quảng Ngãi 54.000đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi miền Nam từ 52.000 - 56.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Đồng Nai 56.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Bến Tre 52.000 đ/kg
    • Giá heo (lợn) hơi Cà Mau 53.000 đ/kg
    •  
  • Sử dụng axit hữu cơ đúng mục đích trong thức ăn cho heo

    Axit hữu cơ là những hợp chất có chứa nhóm -COOH trong phân tử. Các axit hữu cơ có nhiều loại khác nhau, như axit formic, axit lactic, axit sorbic, axit fumaric, axit citric, axit malic và các muối của chúng. Các axit hữu cơ có nhiều tác dụng tích cực khi được sử dụng làm phụ gia trong thức ăn cho lợn, tuy nhiên người ta sử dụng axit hữu cơ cho các nhóm lợn khác nhau với những mục tiêu hoàn toàn khác nhau.

    – Giảm độ pH của thức ăn và dịch vị trong dạ dày, giúp tăng hoạt động của các men tiêu hóa và kéo dài thời gian lưu trú của thức ăn trong dạ dày, từ đó cải thiện quá trình tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng.

    – Có hoạt tính kháng khuẩn, giảm sự phát triển và/hoặc gắn bám của các vi khuẩn có hại, như Escherichia coli, trong đường tiêu hóa, đặc biệt là ở vùng dạ dày – ruột non. Điều này giúp giảm nguy cơ tiêu chảy và nhiễm trùng ở lợn con sau cai sữa và lợn thịt.

    – Kích thích tiết bã nhờn và hoạt động của các men trong ruột non, tăng khả năng miễn dịch và sức khỏe của niêm mạc ruột.

    – Cung cấp nguồn năng lượng cho các mô ruột và các vi khuẩn có ích trong ruột lớn, tham gia vào quá trình trao đổi chất trung gian.

     

    Cách sử dụng các axit hữu cơ theo mục đích cụ thể

     

    Tùy thuộc vào loại axit hữu cơ, liều lượng, công thức thức ăn và độ tuổi của lợn, hiệu quả của các axit hữu cơ có thể khác nhau. Ngoài ra, việc kết hợp nhiều loại axit hữu cơ có thể tạo ra hiệu ứng tương tác tích cực do sự khác biệt về giá trị pKa (độ mạnh yếu của axit) và phổ hoạt động của chúng. Dưới đây là một số gợi ý về cách sử dụng các axit hữu cơ cho lợn theo mục đích cụ thể:

     

    Đối với lợn con sau cai sữa, mục tiêu chính là kích thích ăn, giảm tiêu chảy và tăng trưởng. Các axit hữu cơ có giá trị pKa thấp, như axit formic, axit lactic và axit sorbic, có thể giảm độ pH của dịch vị hiệu quả hơn các axit có giá trị pKa cao, như axit fumaric và axit citric. Tuy nhiên, các axit có giá trị pKa cao lại có khả năng chống lại sự mất mát do phân hủy trong dạ dày và duy trì hoạt tính kháng khuẩn ở phần ruột non. Do đó, việc kết hợp các loại axit khác nhau có thể mang lại lợi ích hơn là sử dụng một loại axit duy nhất. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc bổ sung hỗn hợp các axit formic, lactic, sorbic, fumaric và citric vào thức ăn cho lợn con sau cai sữa có thể cải thiện khả năng ăn, tỷ lệ tăng trưởng và tỷ lệ chuyển hóa thức ăn, cũng như giảm tỷ lệ tiêu chảy và số lượng vi khuẩn E. coli trong phân. Liều lượng khuyến nghị cho hỗn hợp các axit hữu cơ là từ 0,5% đến 1% trong thức ăn cho lợn con sau cai sữa.

     

    Đối với lợn thịt, mục tiêu chính là tối ưu hóa hiệu quả sử dụng thức ăn và năng suất sản xuất. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng trong số các axit hữu cơ đơn lẻ, axit formic là loại có hiệu quả cao nhất trong việc cải thiện tỷ lệ chuyển hóa thức ăn và tăng trưởng của lợn thịt, theo sau là axit fumaric, trong khi axit propionic không có tác dụng rõ rệt. Tương tự như lợn con sau cai sữa, việc kết hợp nhiều loại axit hữu cơ có thể mang lại hiệu quả tốt hơn so với sử dụng một loại axit duy nhất. Một số nghiên cứu đã cho thấy rằng việc bổ sung hỗn hợp các axit formic, propionic và benzoic vào thức ăn cho lợn thịt có thể cải thiện tỷ lệ chuyển hóa thức ăn và tăng trưởng, cũng như giảm nồng độ amoniac trong phân. Liều lượng khuyến nghị cho hỗn hợp các axit hữu cơ là từ 0.5% đến 1% trong thức ăn cho lợn thịt.

     

    Đối với lợn nái, mục tiêu chính là duy trì sức khỏe sinh sản và sản xuất sữa. Các axit hữu cơ có thể có tác dụng phòng ngừa bệnh agalactia (suy giảm hoặc mất sữa) ở lợn nái do viêm vú, tử cung và khớp. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc bổ sung các axit formic và propionic vào thức ăn cho lợn nái trong giai đoạn này đã cải thiện được vấn đề nêu trên.

     

    Tổng hợp và Biên soạn: Ecovet Team

    Để lại comment của bạn

    Bình luận mới nhất

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Theo UBND xã Minh Châu – Ba Vì – Hà Nội, xác định lợi thế về đất đai, khí hậu nên những năm qua đã đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là chính, trong đó xã tập trung đến phát triển chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt. […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Trong bối cảnh bệnh Dịch tả lợn châu Phi (DTLCP) đã xảy ra tại TP Hồ Chí Minh, thành phố càng nỗ lực thực hiện các biện pháp kiểm soát chăn nuôi, giết mổ và tiêu thụ gắt gao. Hơn nữa, khảo sát một đêm tại thị trường […]

    • [Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Anh Trần Văn Toản, ở khu vực Bình Yên B, phường Long Hòa, quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ là người đầu tiên ở Đồng bằng sông Cửu Long mở trang trại nuôi chim công rất thành công mà cho thu nhập hơn 200 triệu đồng/năm.   1/ […]

    • Giống chim này có khả năng thích ứng cao với điều kiện khí hậu ở nước ta, tỷ lệ nuôi sống đạt 94-99%.

    • Để đàn gà sinh trưởng phát triển tốt có tỷ lệ sống cao cần thực hiện tốt kỹ thuật úm gà con

    • Việt Nam cùng với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ… là những nước đã nuôi trồng thành công đông trùng hạ thảo.

    • Gà vảy cá được mệnh danh là “mỹ kê” đã được nhiều đại gia Việt sẵn sàng chi tiền triệu để hữu cặp gà vảy cá đẹp.

    • Cừu chính là loài vật nuôi thích hợp với những điều kiện khắc nghiệt của vùng đất Ninh Thuận.

    • Nghề nuôi chim cút đẻ hiện đang phổ biến ở rất nhiều hộ gia đình tại các địa phương và mang lại hiệu quả kinh tế khá.

    • Tỉnh Phú Thọ với địa hình đa dạng: nhiều gò, đồi thấp, dải đồng bằng thuận lợi cho chăn nuôi, trong đó, có chăn nuôi gà lông màu.