Thống kê chăn nuôi Việt Nam năm 2024 về số lượng đầu con và sản phẩm gia súc, gia cầm, vật nuôi khác
Thống kê chăn nuôi Việt Nam năm 2024 về số lượng đầu con và sản phẩm gia súc, gia cầm, vật nuôi khác (Nguồn: TCTK, 2025).
| 1. Trâu | 2. Bò | ||||
| Số con hiện có | Số con xuất chuồng | Sản lượng thịt hơi xuất chuồng | Số con hiện có | Trong tổng số: | |
| – Bò thịt | |||||
| Con | Con | Tấn | Con | Con | |
| Cả nước | 2 032 396 | 519 885 | 125 289 | 6 212 203 | 5 885 764 |
| ĐB Sông Hồng | 114 352 | 37 722 | 10 787 | 439 749 | 394 656 |
| Hà Nội | 28 827 | 6 810 | 2 112 | 120 368 | 101 155 |
| Vĩnh Phúc | 12 991 | 4 514 | 1 312 | 78 857 | 60 818 |
| Bắc Ninh | 4 082 | 1 836 | 421 | 19 030 | 18 605 |
| Quảng Ninh | 22 765 | 6 848 | 1 804 | 22 793 | 22 720 |
| Hải Dương | 5 511 | 2 715 | 920 | 13 972 | 13 972 |
| Hải Phòng | 4 232 | 2 332 | 637 | 6 300 | 6 300 |
| Hưng Yên | 4 716 | 1 532 | 520 | 29 677 | 26 660 |
| Thái Bình | 7 222 | 3 163 | 926 | 52 361 | 52 361 |
| Hà Nam | 3 612 | 910 | 178 | 33 150 | 28 824 |
| Nam Định | 7 792 | 3 590 | 929 | 29 130 | 29 130 |
| Ninh Bình | 12 602 | 3 472 | 1 028 | 34 111 | 34 111 |
| Miền núi và Trung du | 1 141 025 | 218 005 | 56 977 | 1 206 694 | 1 171 211 |
| Hà Giang | 138 517 | 21 390 | 5 189 | 134 953 | 134 953 |
| Cao Bằng | 103 829 | 9 334 | 2 294 | 100 996 | 100 996 |
| Bắc Kạn | 25 315 | 15 628 | 3 785 | 14 091 | 14 091 |
| Tuyên Quang | 85 850 | 27 015 | 8 292 | 40 053 | 33 240 |
| Lào Cai | 86 950 | 11 156 | 2 775 | 21 220 | 21 220 |
| Yên Bái | 92 731 | 14 366 | 3 754 | 39 857 | 39 857 |
| Thái Nguyên | 34 913 | 9 780 | 2 251 | 41 330 | 41 330 |
| Lạng Sơn | 54 015 | 19 174 | 5 527 | 27 449 | 27 449 |
| Bắc Giang | 23 895 | 6 543 | 1 614 | 90 542 | 90 529 |
| Phú Thọ | 49 474 | 23 331 | 5 003 | 85 645 | 85 645 |
| Điện Biên | 142 753 | 10 519 | 2 937 | 104 786 | 104 786 |
| Lai Châu | 92 049 | 10 660 | 3 096 | 28 289 | 28 289 |
| Sơn La | 107 334 | 21 630 | 5 549 | 388 473 | 360 396 |
| Hòa Bình | 103 400 | 17 479 | 4 910 | 89 010 | 88 430 |
| Bắc Trung Bộ & DHMT | 644 581 | 221 323 | 44 968 | 2 373 649 | 2 265 901 |
| Thanh Hóa | 112 813 | 80 415 | 15 336 | 203 084 | 189 144 |
| Nghệ An | 248 281 | 78 325 | 13 902 | 549 971 | 469 106 |
| Hà Tĩnh | 65 220 | 15 670 | 3 448 | 161 162 | 159 075 |
| Quảng Bình | 28 982 | 6 090 | 1 705 | 83 908 | 83 857 |
| Quảng Trị | 21 454 | 3 108 | 870 | 62 500 | 62 500 |
| Thừa Thiên – Huế | 14 961 | 4 476 | 922 | 30 733 | 30 733 |
| T/P Đà Nẵng | 394 | 201 | 43 | 4 249 | 4 243 |
| Quảng Nam | 52 170 | 10 026 | 2 051 | 184 171 | 184 171 |
| Quảng Ngãi | 65 726 | 13 963 | 4 129 | 268 526 | 264 565 |
| Bình Định | 13 897 | 4 724 | 1 462 | 307 084 | 304 750 |
| Phú Yên | 4 681 | 1 204 | 348 | 147 049 | 142 555 |
| Khánh Hòa | 3 648 | 815 | 232 | 62 143 | 62 133 |
| Ninh Thuận | 3 697 | 544 | 122 | 123 154 | 123 154 |
| Bình Thuận | 8 657 | 1 762 | 398 | 185 915 | 185 915 |
| Tây Nguyên | 81 844 | 24 859 | 7 422 | 945 288 | 905 326 |
| Kon Tum | 24 708 | 3 179 | 810 | 99 005 | 99 005 |
| Gia Lai | 13 616 | 7 124 | 2 233 | 472 769 | 461 231 |
| Đắk Lắk | 26 192 | 10 778 | 3 072 | 258 696 | 258 692 |
| Đắc Nông | 4 061 | 515 | 207 | 28 254 | 28 254 |
| Lâm Đồng | 13 267 | 3 263 | 1 101 | 86 564 | 58 144 |
| Đông Nam Bộ | 31 436 | 12 664 | 3 471 | 402 104 | 330 227 |
| Bình Phước | 12 543 | 5 964 | 1 452 | 43 453 | 43 453 |
| Tây Ninh | 8 650 | 2 380 | 498 | 96 558 | 84 785 |
| Bình Dương | 3 806 | 1 535 | 457 | 17 721 | 16 253 |
| Đồng Nai | 3 816 | 1 157 | 540 | 102 041 | 101 703 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 412 | 104 | 26 | 54 177 | 53 778 |
| TP Hồ Chí Minh | 2 209 | 1 524 | 499 | 88 154 | 30 255 |
| ĐB sông Cửu Long | 19 158 | 5 312 | 1 663 | 844 719 | 818 443 |
| Long An | 4 780 | 1 423 | 409 | 105 738 | 91 604 |
| Tiền Giang | 183 | 102 | 29 | 121 922 | 117 523 |
| Bến Tre | 221 | 45 | 9 | 194 655 | 193 270 |
| Trà Vinh | 202 | 44 | 12 | 198 975 | 198 975 |
| Vĩnh Long | 91 | 39 | 10 | 75 191 | 75 056 |
| Đồng Tháp | 2 733 | 1 218 | 398 | 33 706 | 33 706 |
| An Giang | 2 059 | 799 | 246 | 42 932 | 42 932 |
| Kiên Giang | 3 694 | 332 | 104 | 9 288 | 8 697 |
| Cần Thơ | 268 | 134 | 46 | 3 322 | 2 230 |
| Hậu Giang | 1 246 | 412 | 140 | 4 561 | 4 561 |
| Sóc Trăng | 2 593 | 419 | 127 | 51 764 | 47 279 |
| Bạc Liêu | 974 | 316 | 123 | 2 215 | 2 215 |
| Cà Mau | 114 | 29 | 10 | 450 | 395 |
Tải file thống kê đầy đủ Tại đây
Từ khóa
- Thống kê chăn nuôi Việt Nam li> ul>
Tin liên quan
- Phát triển chăn nuôi gắn với truy xuất nguồn gốc và liên kết tiêu thụ sản phẩm: Yêu cầu tất yếu
- Chăn nuôi bò sữa và tính chuyên biệt hóa trong lao động: Khi người nông dân trở thành “chuyên gia số 1” trên cánh đồng của mình
- Lào Cai: Sản lượng thịt hơi xuất chuồng tăng 3,32%
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y TP. Hồ Chí Minh: Tăng cường giám sát dịch bệnh và đẩy mạnh tiến độ bao phủ vắc xin phòng bệnh cho vật nuôi
- Hội Chăn nuôi thỏ Việt Nam cụ thể hóa định hướng của Cục Chăn nuôi và Thú y bằng chương trình hành động cụ thể
- ACIAR và Việt Nam tăng cường hợp tác nghiên cứu Nông nghiệp hỗ trợ chuyển đổi xanh, phát triển bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu
- Thử nghiệm cánh tay robot phẫu thuật tự động trên heo trước khi ứng dụng cho người
- Hà Nội đặt mục tiêu phủ vắc xin viêm da nổi cục cho 100% đàn trâu, bò
- Chăn nuôi thỏ có nhiều lợi thế trở thành ngành hàng phù hợp với nông nghiệp sạch, xanh và kinh tế tuần hoàn
- Sửa 10 luật về nông nghiệp và môi trường: Đẩy mạnh hậu kiểm trong chăn nuôi, thú y
Tin mới nhất
CN,16/08/2026
- Phát triển chăn nuôi gắn với truy xuất nguồn gốc và liên kết tiêu thụ sản phẩm: Yêu cầu tất yếu
- Chăn nuôi bò sữa và tính chuyên biệt hóa trong lao động: Khi người nông dân trở thành “chuyên gia số 1” trên cánh đồng của mình
- Lào Cai: Sản lượng thịt hơi xuất chuồng tăng 3,32%
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y TP. Hồ Chí Minh: Tăng cường giám sát dịch bệnh và đẩy mạnh tiến độ bao phủ vắc xin phòng bệnh cho vật nuôi
- Hội Chăn nuôi thỏ Việt Nam cụ thể hóa định hướng của Cục Chăn nuôi và Thú y bằng chương trình hành động cụ thể
- ACIAR và Việt Nam tăng cường hợp tác nghiên cứu Nông nghiệp hỗ trợ chuyển đổi xanh, phát triển bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu
- Thử nghiệm cánh tay robot phẫu thuật tự động trên heo trước khi ứng dụng cho người
- Sử dụng dịch ngoáy mũi để phát hiện hội chứng hô hấp phức hợp ở lợn (PRDC) nhiễm bệnh trong tự nhiên
- Hà Nội đặt mục tiêu phủ vắc xin viêm da nổi cục cho 100% đàn trâu, bò
- Chăn nuôi thỏ có nhiều lợi thế trở thành ngành hàng phù hợp với nông nghiệp sạch, xanh và kinh tế tuần hoàn
- Cargill tiếp tục sản xuất thức ăn cá tại nhà máy Biên Hòa và Hưng Yên
- Vượt qua thách thức Gumboro và H9N2 để nâng cao hiệu quả chăn nuôi gia cầm
- Doanh nghiệp thức ăn chăn nuôi: Chia sẻ khó khăn cùng người chăn nuôi
- Ngành chăn nuôi heo trước thách thức mới trên hành trình phát triển bền vững
- Chuyên gia bàn giải pháp sử dụng kháng sinh có kiểm soát trong chăn nuôi
- Ngành sữa Việt Nam: Cơ hội “bứt phá” từ nội lực
- Dịch tả heo châu Phi: Hiện trạng và giải pháp kiểm soát hiệu quả (Phần 1)
- Bộ NN&MT mở đợt ‘truy quét’ việc lạm dụng chất kích tăng trưởng, tăng trọng
- Cargill rút khỏi ngành thức ăn thủy sản tại Việt Nam, đóng cửa nhà máy tại Đồng Tháp và Long An
- Chăn nuôi dê bền vững theo chuỗi giá trị: Chủ nhà hàng là mắt xích quan trọng






















Bình luận mới nhất