Nhóm thức ăn giàu năng lượng
Là nhóm nguyên liệu thức ăn có giá trị năng lượng cao từ 2500- 3000 Kcal/kg nguyên liệu (tính theo vật chất khô), chủ yếu cung cấp năng lượng cho các hoạt động như đi lại, thở, tiêu hóa thức ăn,…và góp phần tạo nên các sản phẩm (thịt, thai, sữa, tinh dịch,…).
Nhóm thức ăn giàu năng lượng gồm có:
– Hạt ngũ cốc và sản phẩm phụ của chúng: Ngô, thóc, tấm, cám gạo,…
– Các loại củ: Sắn, khoai lang, dong giềng, củ từ,…
Nhóm thức ăn giàu đạm
Là nhóm nguyên liệu thức ăn có hàm lượng đạm cao chủ yếu tổng hợp thành đạm của cơ thể.
Nhóm thức ăn giàu đạm gồm có:
– Thức ăn có nguồn gốc thực vật: Đậu tương,vừng, lạc, khô dầu (lạc, đậu tương,…).
– Thức ăn có nguồn gốc động vật: Cá, bột cá, bột tôm, bột thịt, bột nhuộng tằm, giun đất, mối,…
Thức ăn giàu khoáng
Là nhóm nguyên liệu thức ăn có hàm lượng chất khoáng cao để tham gia vào quá trình cấu tạo xương và các bộ phận khác.
Nhóm thức ăn giàu khoáng bao gồm: Bột vỏ don, vỏ cua, vỏ ốc, vỏ trứng, bột xương,…
Hàm lượng khoáng trong khẩu phần thức ăn cho lợn quá mức quy định sẽ gây ngộ độc cho gia súc
Nhóm thức ăn giàu vitamin
Là nhóm nguyên liệu thức ăn có hàm lượng vitamin cao giúp tăng cường quá trình trao đổi chất trong cơ thể.
Nhóm thức ăn giàu vitamin bao gồm:
– Các loại rau, cỏ, lá cây, củ, quả (cà rốt, bí đỏ, su hào,…)
– Ngoài ra còn có các loại vitamin công nghiệp và các loại premix vitamin – khoáng nhằm cung cấp cả chất khoáng và vitamin cho vật nuôi.
Một số ảnh hưởng của sự thiếu hụt các chất dinh dưỡng trong chăn nuôi heo
Thiếu năng lượng: Lợn sinh trưởng, phát triển chậm, năng suất và chất lượng sữa kém, lượng tinh dịch ít. Lợn con sơ sinh có khối lượng nhỏ.
Thiếu đạm: Lợn sinh trưởng và phát triển chậm tích lũy nạc kém, năng suất và chất lượng sữa kém, lượng tinh dịch ít. Lợn con sơ sinh có khối lượng nhỏ.
Thiếu vitamin: Tỉ lệ chết phôi cao. Lợn con sơ sinh giảm sức sống, dễ bị chết yểu, dễ còi cọc, dễ mắc các bệnh về thiếu máu, về mắt, về da,…
Nhu cầu dinh dưỡng của các loại heo ở các giai đoạn khác nhau
Các loại lợn ở các giai đoạn tuổi khác nhau có nhu cầu dinh dưỡng rất khác nhau. Người chăn nuôi lợn cần nắm vững đặc điểm nhu cầu dinh dưỡng của từng loại lợn ở các giai đoạn để cấp đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho lợn phát triển.
Đối với lợn cái hậu bị
Lợn cái hậu bị cần được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng để chuẩn bị cho cơ thể bước vào giai đoạn phối giống, mang thai và nuôi lợn con.
Nếu cho lợn cái hậu bị ăn quá nhiều tinh bột so với nhu cầu thì lợn quá béo dẫn đến nân sổi (không động dục) hoặc động dục thất thường, không thụ thai, tỷ lệ chết phôi cao dẫn đến đẻ ít con.
Nếu lợn cái hậu bị không ăn đầy đủ chất dinh dưỡng lợn sẽ bị gầy, chậm hoặc không động dục, kéo dài tuổi phối giống lần đầu, không tích lũy đủ cho cơ thể trong quá trình mang thai và nuôi con sau này.
Đối với lợn nái chửa
Lợn nái chửa cần được cho ăn đầy đủ chất dinh dưỡng để nuôi bào thai phát triển tốt. Thời gian chửa của lợn nái là 114 ngày (dao động từ 110- 118 ngày), được chia làm 2 giai đoạn với nhu cầu dinh dưỡng khác nhau dựa trên mức độ phát triển của bào thai:
Giai đoạn chửa kỳ 1( từ khi phối giống đến ngày chửa thứ 84): thức ăn phải đảm bảo số lượng và chất lượng để bào thai phát triển tốt và lợn mẹ tích lũy vào cơ thể chuẩn bị cho thời kỳ nuôi con.
Giai đoạn chửa kỳ 2 ( từ ngày chửa thứ 85 đến khi đẻ ): lượng thức ăn cần cho lợn nái chửa kỳ 2 tăng lên khoảng 25- 30% so với chửa kỳ 1 để cung cấp đủ dinh dưỡng nuôi bào thai phát triển. Thời kỳ này bào thai lớn nhanh (chiếm 65- 70% khối lượng lợn con sơ sinh).
Đối với lợn nái nuôi con
Lợn nái nuôi con cần được cho ăn đầy đủ chất dinh dưỡng để duy trì thể trạng của bản thân và tiết đủ sữa nuôi con.
Thức ăn cho lợn nái nuôi con cần giàu chất dinh dưỡng hơn thức ăn cho lợn cái hậu bị, lợn nái chửa. Cần tăng cả về số lượng và chất lượng thức ăn cho lợn nái.
Đối với lợn thịt
Nhu cầu dinh dưỡng của lợn thịt được chia làm 3 giai đoạn: Lợn con khoảng 10- 30 kg, lợn choai khoảng 31- 60 kg, lợn vỗ béo từ 61 kg trở lên.
Lượng thức ăn hang ngày cho lợn thịt cần tăng dần tùy theo lứa tuổi và khối lượng lợn để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng.
Nguồn: Japfa Hypor
- dinh dưỡng của heo con li> ul>
- Chẩn đoán và xử lý các bệnh do prion trong thú y
- Sinh bệnh học của các bệnh do prion trong thú y
- Cơ chế tích lũy nạc ở lợn và gà thịt: Vai trò của dinh dưỡng và chiến lược phối trộn thức ăn
- Quản lý 6 cặp khoáng đối kháng trong thức ăn chăn nuôi
- Tỷ lệ canxi : Phốt pho trong dinh dưỡng động vật quan trọng thế nào? Các yếu tố ảnh hưởng.
- Chất xơ trong thức ăn gia cầm: Lợi ích và những rủi ro cần lưu ý
- Quản lý giống heo và chiến lược chọn lọc heo giống (Kỳ I)
- Dự báo thị trường thức ăn chăn nuôi toàn cầu năm 2025
- Cúm gia cầm: Các phương pháp phòng ngừa và kiểm soát tại các trang trại gia cầm
- Tác động của các loại khoáng trong nước
Tin mới nhất
T3,22/04/2025
- Lumigard Most: Giải pháp sức khỏe đường ruột cho động vật dạ dày đơn
- Đón đọc Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam số tháng 4 năm 2025
- Nuôi thỏ lai, thu lợi nhanh
- Tản mạn ngành heo từ trang trại đến bàn ăn
- Bình Phước: Xây dựng vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh động vật để mở ra nhiều cơ hội xuất khẩu
- 5 thách thức lớn trong năm 2025 với ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi toàn cầu
- Hiệu quả các chuỗi liên kết trong chăn nuôi
- Chẩn đoán và xử lý các bệnh do prion trong thú y
- Sáng kiến toàn cầu trị giá 27,4 triệu USD giảm khí methane từ chăn nuôi
- Dịch tễ học bệnh prion trong quần thể động vật nuôi và hoang dã
- Lumigard Most: Giải pháp sức khỏe đường ruột cho động vật dạ dày đơn
- Olmix Asialand Việt Nam và Gia cầm Hòa Phát: Ký biên bản ghi nhớ hợp tác chiến lược về chăm sóc sức khỏe vật nuôi
- Chẩn đoán sức khỏe đường ruột nhanh chóng với công nghệ tiên tiến từ Orffa & Florates
- VIV ASIA 2025: Giao thoa công nghệ và cơ hội đưa ngành chăn nuôi Việt Nam vươn tầm quốc tế
- Tannin thủy phân: Giải pháp hoàn hảo cho hệ tiêu hóa khỏe mạnh
- Biogénesis Bagó: Tăng tốc tại thị trường châu Á thông qua việc thiết lập văn phòng khu vực tại Việt Nam
- Hiệu quả từ nuôi vịt xiêm trên sàn lưới
- 147 nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi hàng đầu thế giới năm 2023: New Hope chiếm giữ vị trí số 1
- Một số ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi
- Nghiên cứu mới giúp gà thả vườn tăng cân, giảm nhiễm bệnh
Bình luận mới nhất